CHUYÊN MỤC

Liên kết website

Thăm dò ý kiến

Bạn cảm thấy website của chúng tôi như thế nào ?

Chi tiết tin

A+ | A | A-

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ BÌNH QUẾ HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM (GIAI ĐOẠN 2013 – 2019)

Người đăng: Quản trị Ngày đăng: 21:34 | 07/01/2021 Lượt xem: 295

ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ BÌNH QUẾ HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM (GIAI ĐOẠN 2013 – 2019)

UBND XÃ BÌNH QUẾ

BQL XÂY DỰNG NTM

 

 
   

 

Số:             /ĐA-BQL

   CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 
   

 

                              Bình Quế, ngày 06 tháng 03 năm 2013

 

 

ĐỀ ÁN

XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ BÌNH QUẾ

HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM

(GIAI ĐOẠN 2013 – 2019)

 

 
   
 

PHẦN I

TỔNG QUAN VÀ THỰC TRẠNG XÂY DỰNG ĐỀ ÁN NÔNG THÔN MỚI XÃ BÌNH QUẾ

* SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG ĐỀ ÁN:

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân xã Bình Quế tích cực lao động, học hỏi, trao dồi kiến thức, đóng góp công sức, tiền của xây dựng cơ sở hạ tầng thúc đẩy sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân Bình Quế ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, với thực trạng nông thôn hiện nay thì chưa đáp ứng được yêu cầu CNH – HĐH, do đó đòi hỏi phải có sự đột phá trên tất các lĩnh vực kinh tế, văn hoá, xã hội, môi trường ... nhằm phát triển nông thôn bền vững, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn. Để giải quyết những hạn chế, tỉnh Quảng Nam đã triển khai xây dựng nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2011 – 2015, định hướng đến năm 2020. Sau khi hoàn thành xây dựng Nông thôn mới, người dân sẽ được tiếp cận và thụ hưởng nền sản xuất phát triển, cuộc sống sung túc, thôn xóm văn minh, quản lý dân chủ.

Bình Quế là một xã anh hùng thuộc vùng Tây của huyện Thăng Bình, cách trung tâm hành chính huyện 20 km về phía Tây Nam, dân số 7.750 người, trong đó 77,9% sống ở nông thôn, diện tích tự nhiên là 1.557,62 ha, đất nông nghiệp chiếm 1.347,81 ha. Mặc dù trong những năm qua khu vực nông thôn từng có bước phát triển song vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra. Thực tế cho thấy, nông nghiệp quy hoạch còn chắp vá, không đồng bộ, sản xuất còn nhỏ lẻ. Thu nhập của người nông dân còn thấp so với thu nhập chung của xã hội.

Nhìn chung, hiện trạng nông thôn chung toàn xã vẫn thấp hơn nhiều so với các xã, thị trấn của huyện. Do đó, xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng tiến trình CNH- HĐH nông nghiệp, nông thôn và là cơ sở phát triển kinh tế – xã hội bền vững, bảo đảm ổn định chính trị, an ninh quốc phòng, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá tốt đẹp của dân tộc.

Phải khẳng định rằng, xây dựng NTM là sự cần thiết, cấp bách trong giai đoạn hiện nay, do đó đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội, trước hết là vai trò của cấp uỷ, chính quyền, mặt trận các đoàn thể, nhân dân xã Bình Quế.

Với nhiệm vụ cấp bách đó, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã Bình Quế với sự đồng lòng, quyết tâm cao cùng chung sức xây dựng thành công nông thôn mới.

1. Căn cứ:

          Nghị quyết số 26 – NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp – nông dân – nông thôn;

          Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

          Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 -2020;     

Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn- Bộ Kế hoạch và đầu tư -  Bộ Tài chính về hướng dẫn một số nộ dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010- 2020;

Các tiêu chuẩn kinh tế- kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, Ngành có liên quan;

          Chương trình Hành động số 21-CTr/TU ngày 31/10/2008 của tỉnh uỷ Quảng Nam về thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khoá X về nông nghiệp – nông dân – nông thôn;

          Chỉ thị số 22/CT-UBND ngày 28/10/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc triển khai thực hiện tốt chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;

          Kế hoạch số 03/KH-BCĐ.XD NTM ngày 28/10/2010 của Ban chỉ đạo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giai đoạn 2010 – 2020 tỉnh Quảng Nam về việc triển khai chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn toàn tỉnh;

          Căn cứ nghị quyết Huyện uỷ Thăng Bình khóa XIX nhiệm kỳ 2011 – 2015; Nghị quyết HĐND huyện Thăng Bình khóa IX kỳ họp lần thứ 22 và các Kế hoạch hướng dẫn xây dựng nông thôn mới.

2. Đặc trưng của xây dựng nông thôn mới:

Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng cao.

Nông thôn phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ.

Dân trí được         nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy.

An ninh tốt, quản lý dân chủ. Chất lượng hệ thống chính trị nâng cao.

3. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới:

Nội dung xây dựng NTM hướng tới thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia được quy định tại Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của thủ tướng Chính phủ:

3.1. Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ tiêu chí quốc gia NTM).

3.2. Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định và tổ chức thực hiện.

3.3. Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn.

3.4. Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.5. Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.

3.6. Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.

4. Nội lực của cộng đồng:

Gồm: Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây dựng nâng cấp nhà ở, xây dựng đủ ba công trình vệ sinh, cải tạo bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn NTM, cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quang đẹp, sửa sang cổng ngõ, tường rào sạch đẹp, khang trang.

Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.

Đóng góp xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao thông nông thôn, xóm, kiên cố hóa kênh mương, vệ sinh công cộng.

5. Vai trò chủ thể của nông dân:

Tham gia ý kiến vào Đề án xây dựng NTM và bản đồ quy hoạch NTM của xã.

Tham gia vào lựa chọn những công việc cần làm trước, việc cần làm sau để thiết thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa phương.

Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình cộng cộng của thôn, xã.

Cử đại diện (ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng của xã.

Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành.

A. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC

1. Đặc điểm tự nhiên:

Xã Bình Quế là một xã vùng Tây của huyện Thăng Bình, cách trung tâm hành chính huyện 20 km về phía Tây.

* Vị trí địa lý:

          + Phía Đông giáp với Bình An, Bình Trung        

                   + Phía Tây giáp xã Bình Phú

                   + Phía Bắc giáp Bình Chánh

                   + Phía Nam giáp huyện Phú Ninh

          Diện tích tự nhiên: 1.557,62 ha , có 4 thôn gồm: Bình Quang, Bình Hội, Bình Phụng, Bình Xá.

* Các đặc điểm địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, thủy văn:

           - Địa hình:  Có độ dốc, hằng năm bị rửa trôi nặng do mưa lụt. 2/3 diện tích là gò đồi, còn 1/3 là đồng ruộng. Địa hình thấp dần về hướng Đông.

           - Khí hậu : Theo tài liệu quan trắc của Đài khí tượng thủy văn Quảng Nam, các yếu tố khí hậu thời tiết khu vực như sau:

          + Nhiệt độ trung bình hằng năm          :      26,4oc

          + Lượng mưa trung bình hằng năm     :      2.490 mm

          + Lượng bốc hơi trung bình hằng năm:       1.160mm

          + Độ ẩm không khí trung bình             :     82%

          + Các hướng gió chính:  hướng Đông Nam

          Mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, các chỉ số khí hậu thời tiết rất phù hợp cho sinh trưởng và phát triển các loại cây trồng, con vật nuôi; tuy nhiên lượng mưa, lượng nhiệt phân bố không đồng đều theo mùa gây ảnh hưởng rất lớn đến việc bố trí mùa vụ và sinh hoạt đời sống nhân dân.

2. Tài nguyên:

 

 

 

 

Bảng 1. Hiện trạng sử dụng đất

Khoản mục

Hiện trạng năm 2012

(ha)

Tỷ lệ % so với đất tự nhiên

Ghi chú

Diện tích tự nhiên

1557,62

100

 

1. Diện tích đất nông nghiệp

1347,81

86,2

 

a. Đất sản xuất nông nghiệp

729,79

46,2

 

- Đất trồng cây hằng năm

620,86

39

 

+ Đất trồng lúa

517,84

33

 

+ Đất cây hằng năm khác

103,02

6

 

- Đất trồng cây lâu năm

108,93

6,9

 

b. Đất nuôi trồng thuỷ sản

1,07

0,006

 

2. Đất phi nông nghiệp

192,15

12,2

 

- Đất ở

68,39

4

 

- Đất chuyên dùng

85,68

5,2

 

+ Đất cho sx công nghiệp, tiểu thủ CN

1,73

0,01

 

+ Đất công cộng

83,27

5,5

 

+ Đất trụ sở cơ quan

0,68

0,004

 

- Đất tôn giáo tín ngưỡng

1,59

0,01

 

- Đất nghĩa trang nghĩa địa

18,23

1,0

 

- Đất sông suối và mặt nước chuyên dung

18,26

1,0

 

3. Đất chưa sử dụng

17,66

1,6

 

 

3. Nhân lực:

- Dân số toàn xã tính đến ngày 31/12/2012 là: 2009 hộ với 7.750 nhân khẩu, tốc độ tăng dân số hằng năm là: 0,67%. Mật độ dân số trung bình là: 499 người/km2.

- Tổng số lao động là: 4.875 người (chiếm 62,9% dân số), trong đó lao động trong độ tuổi là: 4.140 người, lao động nông nghiệp là 3.135 người, chiếm 75,72%; lao động phi nông nghiệp là 1.005 người, chiếm 24,28%.

Là địa phương có số lao động tương đối dồi dào, song do địa bàn của xã sản xuất nông nghiệp còn nhiều khó khăn, không chủ động nước, tiến độ phát triển kinh tế của địa phương chậm, đời sống nhân dân còn nghèo nên đa số lao động phổ thông chưa qua đào tạo. Đặc biệt là có Nghị quyết 26 của BCH Trung ương khóa X về nông nghiệp – nông dân – nông thôn, chắc chắn xã nhà sẽ phát triển tốt trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng trong thời gian đến.

4. Tiềm năng của địa phương trong phát triển kinh tế xã hội:

Địa phương có tiềm năng phát triển sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là phát triển kinh tế vườn kết hợp trồng rừng, phát triển chăn nuôi tập trung, xây dựng và phát triển các mô hình kinh tế VACR- kết hợp Bioga. Với nguồn nhân lực đã qua đạo tạo (Cao đẳng, Đại học) 350 người đã và đang làm việc tại những địa phương trên mọi miền tổ quốc, với tình yêu quê hương và văn hóa lá rụng về cội là một tiềm năng lớn của địa phương khi biết khai thác và có cơ chế khuyến khích tập trung trí tuệ, nhân lực để những người con về phục vụ quê hương.

Hạ tầng kinh tế - xã hội địa phương tương đối ổn định, giao thông, thủy lợi trường học và các dịch vụ công cộng ngày càng phát triển cùng với tinh thần đoàn kết gắn bó, sẽ chia trong nhân dân luôn được phát huy và giữ vững là những động lực, nền tảng để phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

B.  ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1. Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã:

          1.1. Những quy hoạch đã có, cần bổ sung, điều chỉnh:       

Xã đã quy định khu nghĩa địa với diện tích 3 ha, cần mở rộng thêm lên 5 ha tại đồi Đông Mỹ.

Quy hoạch điểm dân cư nông thôn.(chưa quy hoạch)

          UBND huyện Thăng Bình đã phê duyệt quy hoạch sử dụng đất xã Bình Quế

          1.2. Những quy hoạch còn thiếu cần làm mới.

Quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội như: giao thông nông thôn, giao thông nội đồng, kênh mương thủy lợi, điện, quy hoạch khu chăn nuôi tập trung

Quy hoạch phát triển hạ tầng, văn hóa – xã hội, quy hoạch mới các điểm dân cư.

Quy hoạch phát triển cây cao su đại điền, quy hoạch khu vực đồng lúa và khu vực trồng các loại cây hoa màu khác.

Quy hoạch cụm công nghiệp. 

           Đánh giá tiêu chí: Chưa đạt.

2. Hạ tầng kinh tế - xã hội.

2.1.Giao thông:

* Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã:

- Toàn xã có 122,4 km đường giao thông nông thôn. Trong đó:

+ Giao thông đối ngoại: có 4,5 km do huyện quản lý. Điểm đầu giáp xã Bình An và điểm cuối giáp cầu Ông Thạch thuộc xã Bình Phú.

+ Giao thông đối nội: Bao gồm các tuyến đường GTNT dân sinh và các tuyến giao thông nội đồng, trong đó:

s Đường giao thông dân sinh: Tổng 54,4 km, được phân ra các loại đường như sau:

. Đường ĐX (đường xã): Đường từ trung tâm xã đi 4 thôn và các thôn nối dài với các xã của huyện khác. Tổng chiều dài tuyến đường ĐX là: 12,9 km với 6 tuyến. Tuy nhiên, do chất lượng mặt đường thi công kém và do phương tiện xe tải đi lại quá nhiều nên hầu hết đã xuống cấp. Đây là các tuyến đường loại A theo Quyết định 315, tải trọng trục xe 6 tấn, có thể xin nâng cấp, xây dựng theo cơ chế Quyết định 29/QĐ – UBND, định mức xây dựng là 753.000.000 đồng/km. Bề rộng mặt đường 3,5 km, lề đất mỗi bên là 0,75m; nền đường rộng 5m.

. Đường thôn, liên thôn: có 11 tuyến với chiều dài 16,3 km, đã cứng hóa được 7,3 km, đạt tỷ lệ 44,7%.

. Đường tổ, liên tổ: Tổng chiều dài các tuyến đường này là 25,2 km, đã cứng hóa được 1,5 km, đạt tỷ lệ 6%.

s Đường giao thông nội đồng: Toàn xã có 73 tuyến, với tổng chiều dài là 63,5 km, chưa được cứng hóa.

2.2. Thủy lợi:

- Về công trình thủy lợi: cả xã có 6 công trình thủy lợi, bao gồm:

+ 01 kênh cấp 2 N14A do Công ty KTCT TL quản lý, 01 đập dâng (Đông Mỹ).

+ 04 trạm bơm điện, trong đó có 01 trạm bơm do Công ty KTTL quản lý (Trạm bơm An xá Đông) cùng với các hệ thống kênh tưới khác hằng năm tưới cho 513,34 ha đất sản xuất nông nghiệp.

+ Kênh mương loại 2: Tổng chiều dài là 3,123 km, đã kiên cố hóa 1 km, chiếm tỷ lệ 6,77%.

+ Kênh mương loại 3: Tổng chiều dài là 7,2 km, đã kiên cố hóa 1 km, chiếm tỷ lệ 15,61%.

+ Kênh mương nội đồng: Tổng chiều dài là 22 km, đã kiên cố hóa 0,5 km.

So với tiêu chí : chưa đạt.

          2.3. Điện:

- Toàn xã có 6 trạm biến áp

- Có 18,4 km đường dây hạ thế. Trong đó: đạt chuẩn 18km; còn lại 400m cần cải tạo, nâng cấp; cần xây dựng mới: 9.200 m. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu phát triển trong những năm đến, cần tiếp tục đầu tư lắp đặt mới 03 trạm biến áp công suất 300 KVA/trạm và 4,5 km đường dây trung áp.

- Mức độ đáp ứng yêu cầu điện cho sản xuất đạt khoảng 65-70%.

- Hiện nay một số hộ sử dụng điện nhưng đương dây quá xa trên 1.500m như: Xóm Chòi ở thôn Bình Phụng.

·        Hiện trạng hệ thống điện trên địa bàn xã Bình Quế:

Tổng 6 trạm dung lượng: 800kv, cung cấp 1778 hộ, đạt tỷ lệ 97,6%

+ Trạm biến áp Bình Xá 1: Dung lượng: 100 kv, cung cấp 273 hộ, đạt tỷ lệ: 97,6%.

+ Trạm biến áp Bình Xá 2: Dung lượng: 100 kv, cung cấp 200 hộ, đạt tỷ lệ: 98%.

+ Trạm biến áp Gò Khang: Dung lượng: 100 kv, cung cấp 160 hộ, đạt tỷ lệ: 100%.

+ Trạm biến áp Bình Quang: Dung lượng: 180 kv, cung cấp 520 hộ, đạt tỷ lệ: 96%.

+ Trạm biến áp Bình Phụng: Dung lượng: 160 kv, cung cấp 343 hộ, đạt tỷ lệ: 96%.

+ Trạm biến áp Bình Hội: Dung lượng: 100 kv, cung cấp 242 hộ, đạt tỷ lệ: 98%.

So với tiêu chí:  đạt 80%.

2.4. Trường học

+ Trường mầm non:

- Toàn trường có 6 lớp với 130 cháu và có 14 cán bộ, giáo viên, nhân viên (năm học 2011-2012) thuộc 4 phân hiệu phân bố ở 4 thôn gần khu dân cư thuận tiện cho việc đưa cháu đến lớp.

- Tổng số: 14 người ( BGH: 02, GV: 09; NV: 03) ; hiện đang thiếu: 01 nhân viên văn thư, 01 nhân viên y tế học đường

          - Trình độ:

+ Trình độ chuyên môn: ĐHMN: 0; CĐMN: 07; TCMN: 04; TCKT: 01

+ Tốt nghiệp cấp 3: 86,6%

- Có một chi bộ độc lập: Trung cấp chính trị: 01, sơ cấp chính trị: 05

- Có một công đoàn cơ sở

+ Về cơ sở vật chất và số lượng học sinh

- Tổng số trường: 01 truờng, gồm có : 04 phân hiệu; tổng số lớp: 06 lớp ( 04 lớp mẫu giáo lớn; 01 lớp mẫu giáo bé, 01 lớp mẫu giáo nhỡ).

- Tổng số học sinh: 130 cháu.

+ Trẻ 5 tuổi: 74 cháu, có 5 cháu đi học nơi khác, đạt tỷ lệ 100%.

+ Trẻ 4 tuổi: 41 cháu, có 3 cháu đi học nơi khác, đạt tỷ lệ 100%.

- Tổng số cháu 3 độ tuổi ra lớp:

+ Cháu 3 tuổi: 19/85, đạt tỷ lệ 22,4%.

+ Cháu 4 tuổi: 41/70, đạt tỷ lệ 58,6%.

+ Cháu 5 tuổi: 74/74, đạt tỷ lệ 100%.

- Về cơ sở vật chất

* Tổng số phòng học: 05 phòng/06 lớp

- Phân hiệu chính ( Bình Quang): Hiện có 03 phòng

           . Số lớp: 03 lớp; tổng số học sinh: 70 học sinh; bình quân: 23,3 cháu /lớp

           . Diện tích bình quân/HS: 1,83 m2

- Phân hiệu Bình Xá:

Ø     Số lớp:                           1 lớp;

Ø     Học sinh:                       27 HS;

Ø     Diện tích BQ/HS:           13m2/HS;

Ø     Số phòng học:                1 phòng.

* Cơ sở vật chất hiện tại thiếu và xuống cấp:

·        Phòng học:                     1 phòng;

·        Phòng hiệu bộ GV                   1  phòng.

- Phân hiệu Bình Hội:

Ø     Số lớp:                           1 lớp;

Ø     Học sinh:                        18 HS;

Ø     Diện tích BQ/HS:           15 m2/HS;

Ø     Số phòng học:                1 phòng.

* Cơ sở vật chất hiện tại thiếu:

·        Phòng học:                       1 phòng;

·        Công trình vệ sinh GV:   1 phòng (xuống cấp).

- Phân hiệu Bình Phụng:

Ø     Số lớp:                           1 lớp;

Ø     Học sinh:                        15 HS;

Ø     Diện tích BQ/HS:           12m2/HS;

Ø     Số phòng học:                1 phòng.

* Cơ sở vật chất hiện tại thiếu:

·        Phòng học:                     1 phòng;

·        Phòng hiệu bộ GV:        1 phòng;

·        Phòng vệ sinh:               1 phòng.

+ Cơ sở vật chất hiện tại thiếu và xuống cấp

- Thiếu 04 phòng học, 01 phòng bếp và các phòng chức năng.

- Tổng số phòng học 6 phòng, chưa đạt chuẩn.

- Phòng chức năng gồm:

+ Phòng âm nhạc; Chưa có

+ Khối phòng hành chính quản trị; chưa có

+ Phòng y tế; chưa có

+ Phòng bếp ăn; chưa có

+ Khu vệ sinh. Không đảm bảo

          - Diện tích bình quân 12m2/trẻ.

          * Hiện tại còn thiếu các phòng:

          - Phòng học: thiếu 04 phòng và các phòng chức năng và đồ chơi cho các cháu.

          + Trường Tiểu học Lý Tự Trọng: gồm có 20 lớp, có 486 học sinh và 37cán bộ giáo viên, nhân viên.

          Trường gồm có 4 phân hiệu:

          - Phân hiệu chính Bình Quang:

Ø     Số lớp:                           5 lớp;

Ø     Học sinh:                        152HS;

Ø     Diện tích BQ/HS:           12m/HS;

Ø     Số phòng học:                5 phòng.

* Cơ sở vật chất hiện tại thiếu và xuống cấp:

·        Phòng học:                     3 phòng;

·        Phòng thư viện:              2 phòng;

·        Khối phòng hành chính:          3 phòng;

·        Phòng đa năng:              1phòng.

- Phân hiệu Bình Xá:

Ø     Số lớp:                           4 lớp;

Ø     Học sinh:                       120HS;

Ø     Diện tích BQ/HS:           13m2/HS;

Ø     Số phòng học:                4 phòng.

* Cơ sở vật chất hiện tại thiếu và xuống cấp:

·        Phòng học:                     1 phòng;

·        Phòng hiệu bộ GV                   1  phòng.

- Phân hiệu Bình Hội:

Ø     Số lớp:                           4 lớp;

Ø     Học sinh:                        89 HS;

Ø     Diện tích BQ/HS:           15 m2/HS;

Ø     Số phòng học:                4 phòng.

* Cơ sở vật chất hiện tại thiếu:

·        Phòng học:                       2 phòng;

·        Công trình vệ sinh GV:   1 phòng.

- Phân hiệu Bình Phụng:

Ø     Số lớp:                           4 lớp;

Ø     Học sinh:                        68 HS;

Ø     Diện tích BQ/HS:           12m2/HS;

Ø     Số phòng học:                4 phòng.

* Cơ sở vật chất hiện tại thiếu:

·        Phòng học:                     2 phòng;

·        Phòng hiệu bộ GV                   1 phòng;

Trường Lý Tự Trọng, CSVC xuống cấp trầm trọng, cần có kế hoạch đầu tư xây dựng CSVC.

+Trường Trung học Nguyễn Tri Phương: gồm có 13 lớp, có 493 học sinh và 37 cán bộ giáo viên, nhân viên.

          Trường gồm có 1 phân hiệu:

          - Phân hiệu chính :

Ø     Số lớp:                           13 lớp;

Ø     Học sinh:                       493HS;

Ø     Diện tích BQ/HS:           15m/HS;

Ø     Số phòng học:                15 phòng.

* Cơ sở vật chất hiện tại thiếu và xuống cấp:

·        Phòng học:                     4 phòng;

·        Phòng thư viện:              2 phòng;

·        Khối phòng hành chính:          4 phòng;

·        Phòng đa năng:              1phòng;

·        Nhà để xe:                      1 nhà;

·        Khu vệ sinh:                            1 khu;

·        Hệ thống cấp thoát nước:        1

·        Nhà thí nghiệm, thực hành:     2 nhà.

·        Cần đầu tư thiết bị trường học.

          Dựa vào Bộ tiêu chí quốc gia NTM, theo quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ, các hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương, xã Bình Quế tự đánh giá mức độ đạt nội dung của các tiêu chí trên địa bàn của xã vào thời điểm cuối năm 2012.

* Về tiêu chí trường học của 3 cấp: đạt 50%.

2.5. Cơ sở vật chất văn hoá:

  a. Trung tâm văn hoá -  thể thao xã:

          - Xã chưa xây dựng được nhà văn hóa xã, để tổ chức các Hội nghị, các đêm văn nghệ tuyên truyền các chính sách chủ trương của Đảng và Nhà nước.

- Hệ thống truyền thanh của xã đã được trang bị để phát thanh, tuyên truyền. Tuy nhiên đến nay, hệ thống chưa được nâng cấp sửa chữa. Hoạt động phát thanh thường xuyên nhưng chưa đạt hiệu quả.

- Hiện tại xã chỉ có 01 sân bóng ở thôn Bình Quang, phục vụ nhu cầu sinh hoạt thể dục thể thao cho nhân dân. Tuy nhiên sân bóng chỉ có mặt bằng, chưa xây dựng thành khu thể thao thôn như quy định.

b. Nhà văn hóa thôn:

- Toàn xã có 3 nhà sinh hoạt văn hóa thôn trên 4 thôn được xây dựng kiên cố  phục vụ cho việc sinh hoạt. Tuy nhiên các nhà văn hóa thôn chưa đáp ứng các điều kiện theo Quy định của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.

 Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa: 75%, tuy nhiên nhà văn hóa thôn chưa được nâng cấp để đạt chuẩn theo quy định.

       So với tiêu chí: Chưa đạt.        

2.6. Chợ:

Hiện tại xã đã xây dựng chợ với diện tích 1.000m2.

Sân chợ: diện tích 160 m2, đã được bê tông.

- Các công trình phụ như: Nhà vệ sinh, hệ thống thoát nước chưa được xây dựng ổn định nên hiệu quả chưa cao.

Hiện nay chợ vẫn còn thiếu nhiều hạng mục cần đầu tư xây dựng để đạt chuẩn nông thôn mới như: Diện tích mua bán ngoài trời, sân nền, giao thông, nhà xe, Ban quản lý chợ.

So với Bộ tiêu chí Quốc gia: chưa đạt

2.7. Bưu điện:

Hiện tại xã có 01 bưu điện văn hóa với diện tích 160 m2, so với chuẩn chưa đạt, cần được nâng cấp mở rộng, số thôn chưa có điểm cung cấp Internet cộng đồng, chưa thu hút nhân dân đến để tiếp cận thông tin.

So với tiêu chí: chưa đạt.

2.8. Nhà ở dân cư nông thôn:

Tuy đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, nhưng trong thời gian qua sự nổ lực cố gắng của nhân dân cộng với sự hỗ trợ giúp đỡ của nhà nước, cộng đồng dân cư nên nhà ở được cải thiện rất đáng kể.

Toàn xã có 1.820 nhà, trong đó:

+ Số nhà tạm, dột nát còn 70 nhà, chiếm 3,84%;

+ Số nhà ở nhân dân xây dựng kiên cố và bán kiên cố là 1.531 nhà, chiếm 84,12%.

+ Số nhà ở nhân dân xây dựng bán kiên cố là 219 nhà, chiếm tỷ lệ 12,04 %.

So với tiêu chí: chưa đạt

3. Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất:

3.1. Kinh tế

Đến cuối năm 2012, đồng bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp đạt 47.270.000.000 đồng, chiếm 73,92%, CN-TTCN đạt 6.787.500.000 đồng, chiếm 10,61%, TM - dịch vụ đạt 9.900.000.000 đồng, chiếm 15,47%. Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt trên 5%. Thu nhập bình quân đầu người 7.500.000 đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo đến cuối năm 2012 còn 25,64%.

3.1.1. Sản xuất nông nghiệp:

* Trồng trọt:

            - Cây lương thực:

            + Cây lúa: diện tích 897,46 ha, năng suất bình quân 4,9 tấn/ha/năm, (năm cao nhất 5,2 tấn/ha/ năm), tổng sản lượng 4397,5 tấn.

            + Cây ngô: diện tích sản xuất 20 ha (vụ Ðông Xuân 5ha và vụ Hè Thu 15ha),  năng suất bình quân 5,9 tấn/ha/năm, tổng sản lượng 118 tấn.

            - Cây công nghiệp ngắn ngày và các loại rau màu:

+ Cây lạc: diện tích sản xuất 10 ha,  năng suất bình quân 2,5 tấn/ha; tổng sản lượng  25 tấn.

+Cây sắn: diện tích sản xuất 11 ha,  năng suất bình quân 16 tấn/ha; tổng sản lượng  176 tấn.

+ Cây mè: diện tích sản xuất 2 ha,  năng suất bình quân 4,8 tạ/ha; tổng sản lượng  9,6 tạ.

Nhìn chung, những năm qua sản xuất cây lương thực và một số cây trồng khác có nhiều thuận lợi. Hệ thống kênh mương thủy lợi, giao thông đi lại và vận chuyển hàng hóa, nông sản tương đối đảm bảo nên đã tạo điều kiện cho phát triển nông nghiệp. Tuy nhiên, do ảnh hưởng chung của suy thoái kinh tế, dẫn đến nguồn thu nhập của người nông dân không cao, đời sống của một số bộ phận còn gặp khó khăn.

 - Kinh tế vườn:

Số lượng vườn trên địa bàn xã là: 1.520 vườn; với tổng diện tích 76 ha, được trồng các loại cây lâu năm và một số cây ăn quả khác như: mít, đu đủ, chuối, cây rau màu...

* Chăn nuôi:

+ Đàn Bò có 836 con, đàn Trâu có 763 con, được chăn nuôi theo hộ gia đình, không chăn nuôi theo trang trại. Sản phẩm ước 239 tấn, giá trị ước đạt 18.188.000.000 đồng.

+ Đàn Lợn có 4.916 con, chăn nuôi theo hình thức hộ 4.916 con, Sản phẩm ước 295 tấn, giá trị ước đạt 8.848.000.000 đồng.

+ Tổng đàn gia cầm có: 24.650 con (Gà thịt: 17.550 con; Vịt thịt 5.350 con;  Ngan 1.750 con); quy mô nuôi theo hộ gia đình, hình thức chăn nuôi thả vườn, thả đồng. Sản  phẩm ước 37 tấn, giá trị ước đạt 2.960.000.000 đồng.

* Lâm nghiệp:

Diện tích đất lâm nghiệp toàn xã có 616,95ha (trong đó rừng sản xuất 616,95ha); Các loại cây nguyên liệu chiếm đa số, sản lượng khai thác hàng năm là: 1.124m3, giá trị ước là: 1.011.600.000 đồng.

3.1.2. Cơ giới hóa trong nông nghiệp:

            Toàn xã có 30 máy làm đất, trong đó, loại có công suất dưới 18 CV; diện tích đất làm bằng máy chiếm khoảng 60%. Máy thu hoạch lúa cầm tay có 07 cái (không có máy gặt đập liên hợp); diện tích thu hoạch bằng máy chiếm khoảng 70%. 

            Toàn xã có tổng số 09 xe vận tải các loại, đáp ứng 80% nhu cầu vận chuyển của người dân.

4. Hiện trạng các hình thức tổ chức sản xuất

* Hình thức tổ chức sản xuất:

Mô hình hợp tác xã chưa có. Thương mại dịch vụ còn nhỏ lẽ, phân tán, doanh thu thấp.

So với tiêu chí: chưa đạt.

* Thu nhập:

Thu nhập bình quân đầu người: 7.500.000 đồng/người/năm

So với thu nhập bình quân chung khu vực nông thôn toàn tỉnh Quảng Nam năm 2011:13.680.000 đồng/ người/năm (số liệu sơ bộ của Cục Thống kê Quảng Nam năm 2011)

So với tiêu chí: chưa đạt

* Tỷ lệ hộ nghèo

Trong những năm qua, cùng với các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế cho hộ nghèo, gia đình chính sách, địa phương cũng hỗ trợ tích cực trong phát triển kinh tế hộ, từng bước giảm hộ nghèo ở địa phương.

Năm 2012, số hộ nghèo toàn xã 521 hộ, tỷ lệ 25,64%.

So với tiêu chí: chưa đạt

4.2. Lao động:

Toàn xã có 4.875 lao động, trong đó lao động trong độ tuổi là: 4.140 lao động

Cơ cấu lao động trong các ngành: Lao động nông nghiệp 3.135 người, chiếm tỷ lệ 75,72%; Lao động công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng là: 585 người, chiếm tỷ lệ 14,13%; Lao động trong Thương mại - dịch vụ là 420 người, chiếm tỷ lệ 10,13%. Lao động có việc làm thường xuyên: 2.935 lao động, chiếm tỷ lệ 60,2%.

Lao động được phân chia theo kiến thức phổ thông:

                   + Tiểu học:  1.573 người, chiếm tỷ lệ 75,72%

                   + Trung học cơ sở: 1.870 người, chiếm tỷ lệ 32,27%

                   + Trung học phổ thông: 1.432 người, chiếm tỷ lệ 29,37%

          Lao động được đào tạo chuyên môn:

                   + Sơ cấp:134 người, chiếm tỷ lệ  2,75%

                   + Trung cấp: 213 người, chiếm tỷ lệ  4,37%

                   + Cao đẳng, Đại học: 127 người, chiếm tỷ lệ 2,6%

                   + Đào tạo các loại: 452 người, chiếm tỷ lệ 9,27%

          So với tiêu chí: chưa đạt

          4.3. Văn hóa xã hội và môi trường:

          4.3.1. Văn hóa:

Toàn xã có 4 thôn, trong những năm qua, phong trào “TDĐKXDĐSVH” được quan tâm chỉ đạo, đầu tư nâng cao chất lượng các danh hiệu văn hoá. Cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư đã có những kết quả nhất định. Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển. Không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo giảm, nhà ở được xây dựng cứng hóa. Nhà văn hóa - khu thể thao đang được quy hoạch và đầu tư xây dựng.

- Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá được quan tâm chỉ đạo từng bước đi vào chiều sâu làm cho mọi người tự ý thức chấp hành.

       So với tiêu chí: chưa đạt

4.2 Giáo dục:

Đẩy mạnh phát triển giáo dục, đầu tư nhân lực phát triển để đạt các tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới.

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở hằng năm đạt các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1:

Đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ.

Huy động trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 100%;

Ít nhất 98,72% số trẻ nhóm tuổi 11-14 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại trong độ tuổi này đang học tiểu học.

Huy động 100% học sinh tốt nghiệp tiểu học hàng năm vào học lớp 6 trung học cơ sở phổ thông, bổ túc.

Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thực hiện dạy đủ các môn học của chương trình.

Tiêu chuẩn 2:

          Tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 96,12%;

          Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở cả hai hệ từ  95,46%.

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc, học nghề.

          Tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo: 1.260 người (30%).

So với tiêu chí: đạt 50%

4.3. Y tế:

Có 01 trạm y tế xã đã được xây dựng kiên cố, tuy nhiên nhiều hạng mục đã xuống cấp như móng, nhà vệ sinh, cần được đầu tư cải tạo, nâng cấp. Đội ngũ cán bộ y, bác sĩ  gồm: 1 Bác sĩ, 1 Y sĩ, 1 Điều dưỡng, 1 Nữ hộ sinh, 1 dược, cơ sở vật chất đang còn thiếu, chưa đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân.

          Tỷ lệ người dân khu vực nông thôn tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đến năm 2020 đạt 70%.

So với tiêu chí: đạt 60%

4.4. Môi trường:

Tỷ lệ hộ dân trong xã được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh nguồn nước phục vụ sinh hoạt cho nhân dân bằng hình thức giếng đào, giếng khoan gia đình. Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình vệ sinh (nhà xí, nhà tắm, bể nước sạch) đạt 71,8%; Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 37,6%.

Tỷ lệ cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn môi trường tỷ lệ còn cao, một số cơ sở sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp đã có những biểu hiện gây ô nhiễm môi trường.

Đối với việc thu gom rác thải, xã đã phối hợp với ngành môi trường huyện xây dựng kế hoạch thu gom, xử lý rác thải và vệ sinh môi trường khu vực chợ, trụ sở làm việc, trạm y tế, trường học. Các khu vực khác chưa được tổ chức thu gom rác thải, chưa quy hoạch điểm xử lý rác thải và khu giết mổ tập trung. Hệ thống nghĩa trang tại thôn Bình Quang đã sử dụng nhưng chưa đầu tư xây dựng theo đúng tiêu chí do không có nguồn kinh phí để thực hiện.

Nhìn chung, các tiêu chí về môi trường của xã chưa đảm bảo tiêu chuẩn quy định. Tỷ lệ hộ dân xây dựng 3 công trình vệ sinh chưa đạt cao. Môi trường các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa đảm bảo. Việc sử dụng nông dược, phân hóa học trong nông nghiệp còn nhiều lạm dụng. Việc tiêu thoát nước thải, việc thu gom rác thải chưa rộng rãi. Môi trường cây xanh chưa được chú trọng. Ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa tốt, sự tham gia của các tổ chức xã hội chưa đóng vai trò tích cực trong phong trào và hoạt động bảo vệ môi trường.

So với tiêu chí: Đạt 30%

5. Hệ thống chính trị:

5.1. Các tổ chức trong hệ thống chính trị và đội ngũ cán bộ:

Đảng bộ xã Bình Quế là Đảng bộ cơ sở nông thôn thuộc xã phía Tây Nam của huyện Thăng Bình. Đảng bộ thành lập và phát triển lớn mạnh và từ sau giải phóng năm 1975. Lúc đó còn là chi bộ với 12 Đảng viên bao gồm những đồng chí Đảng viên tham gia kháng chiến trở về. Đến năm 1985 phát triển đủ số lượng hình thành Đảng bộ xã đến nay. Hiện nay, Đảng có 79 Đảng viên, đang sinh hoạt tại 9 chi bộ.

Công tác xây dựng Đảng được chú trọng, phát huy được vai trò lãnh đạo của các Chi bộ Đảng để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao

* Các chức danh trong biên chế:

Tổng số 21/23 biên chế. Gồm chức danh lãnh đạo: Bí thư, Phó Bí thư, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch HĐND, UBND, Chủ tịch MTTQVN và các đoàn thể.

-   Các chức danh chuyên môn: 10 đ/c

-      Cán bộ chuyên trách: 11 đ/c

-   Cán bộ không chuyên trách: 19 đ/c

Trên cơ sở cơ chế khuyến khích của huyện Thăng Bình về đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ đạt chuẩn về văn hóa, chuyên môn và chính trị, xã Bình Quế đã chủ động xây dựng phương án quy hoạch đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ cán bộ của xã. Đến nay về chuyên môn đã có 4 đồng chí tốt nghiệp đại học, 10 đồng chí đang học đại học, 1 đồng chí tốt nghiệp cao đẳng, 13 đồng chí đã tốt nghiệp trung cấp chuyên môn; có 17 đồng chí tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị; Đội ngũ cán bộ xã đang tiếp tục được đào tạo để đảm bảo đạt chuẩn. Hiện nay đội ngũ cán bộ xã đã có trên 90% đạt 3 chuẩn, trong đó trình độ đại học tỷ lệ 9,3 %.

  Hiệu lực quản lý nhà nước và điều hành của chính quyền được nâng lên, Mặt trận và các đoàn thể hoạt động có hiệu quả. Công tác xây dựng, củng cố các chi bộ đảngChính quyền và các tổ chức chính trị xã hội, đoàn thể mặt trận từ thôn đến xã luôn được quan tâm xây dựng và củng cố, đáp ứng tốt nhiệm vụ lãnh đạo thực hiện các mục tiêu kế hoạch phát triển của địa phương.

So với tiêu chí: đạt

5.2. Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn:

Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được ổn định.

So với tiêu chí: đạt

          6. Đánh giá chung:

6.1. Điểm mạnh, thuận lợi:

Xã Bình Quế có quy mô dân số, đất đai, lao động trung bình của huyện. Trong những năm qua Đảng bộ, chính quyền và nhân dân xã nhà đã nỗ lực phấn đấu, từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, cơ cấu kinh tế đang có sự chuyển biến tích cực, cơ sở hạ tầng nông thôn bước đầu được đầu tư như: trường học, trạm y tế, chợ, giao thông…. điều kiện nhà ở, điện, nước, sinh hoạt của nhân dân được đảm bảo, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được đảm bảo ổn định. Đảng bộ, chính quyền đoàn kết, hoàn thành tốt nhiệm vụ, là xã trung bình khá của huyện Thăng Bình.

6.2. Khó khăn, hạn chế:

Đời sống nhân dân còn nghèo khổ, nên việc huy động vốn trong nhân dân để xây dựng nông thôn mới gặp nhiều khó khăn. Nguồn vốn lồng ghép huy động từ các chương trình đầu tư của cấp trên còn hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư phát triển tại địa phương.

Với một xã nông thôn, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp có điểm xuất phát thấp, giá trị sản phẩm hàng hóa ít, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm. Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và TM - DV chưa phát triển, chưa thúc đẩy mạnh mẽ chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lao động ở địa phương. Các hình thức tổ chức sản xuất chậm đổi mới, chưa đủ sức phát triển mạnh sản xuất hàng hóa.

Trong 19 tiêu chí NTM của Thủ tướng Chính Phủ quy định chỉ có tiêu chí 19: tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, còn lại 18 tiêu chí cần phải tập trung triển khai đạt được trong những năm đến. Cụ thể đạt được như sau:

* Kết quả đã đạt được trong xây dựng nông thôn mới của xã so với yêu cầu của Nghị quyết TW 26/TW và Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới:

* Thực trạng các tiêu chí đạt được đến năm 2012:

- Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch:                                - chưa đạt

- Tiêu chí 2: Giao thông                                                           - chưa đạt-

- Tiêu chí 3: Thủy lợi:                                                              - chưa đạt

- Tiêu chí 4: Hệ thống điện:                                                      - đạt 80%

- Tiêu chí 5: Trường học:                                                         - đạt 50%

- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa:                                                 - chưa đạt

- Tiêu chí 7: Chợ nông thôn:                                                    - chưa đạt

- Tiêu chí 8: Bưu điện:                                                             - chưa đạt

- Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư                                                       - chưa đạt

- Tiêu chí 10: Thu nhập:                                                                    - chưa đạt  

- Tiêu chí 11: Hộ nghèo:                                                                   - chưa đạt

- Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên:           - chưa đạt

- Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất:                                - chưa đạt

- Tiêu chí 14: Giáo dục                                                            - đạt 50%

- Tiêu chí 15 : Y tế:                                                                   - đạt 60%

- Tiêu chí 16: Văn hóa                                                             -chưa đạt

-  Tiêu chí 17:Môi trường:                                                        - đạt 30%

- Tiêu chí 18:Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh:    - đạt

- Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội:                                                  -  đạt

 

 

 

 

 

PHẦN II.

NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ BÌNH QUẾ

(GIAI ĐOẠN 2013-2019)

Từ việc rà soát đánh giá thực trạng NTM của xã, căn cứ vào yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia NTM để xác định chỉ tiêu và kế hoạch xây dựng NTM theo từng mốc thời gian cụ thể từ nay đến năm 2019 như sau:

 

I. Chỉ tiêu chủ yếu xây dựng nông thôn mới:

Nội dung xây dựng nông thôn  mới của xã Bình Quế chủ yếu đạt được các tiêu chí như sau:

Năm đạt

Tên tiêu chí

2013

Duy trì kết quả đã đạt:

      - Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh

      - Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội

- Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch

- Tiêu chí 4: Điện

2014

- Tiêu chí 8: Bưu điện

- Tiêu chí 14: Giáo dục

2015

- Tiêu chí 5: Trường học

- Tiêu chí 7: Chợ nông thôn

- Tiêu chí 15: Y tế

2016

- Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư

- Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên

- Tiêu chí 16: Văn hóa

2017

- Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất

- Tiêu chí 11: Hộ nghèo

2018

- Tiêu chí 17: Môi trường

- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa

2019

- Tiêu chí 2: Giao thông

- Tiêu chí 3: Thủy lợi

- Tiêu chí 10: Thu nhập

 

II. Kế hoạch xây dựng Nông thôn mới:

A. Quy hoạch:

1. Quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất từ năm 2011 đến năm 2015 và đến năm 2020.

(Theo quyết định số 116/QĐ – UB của UBND huyện Thăng Bình ngày 20/02/2012).

 

 

Quy hoạch sử dụng đất từ năm 2012 đến năm 2020

STT

Chỉ tiêu

Phân theo năm

2012

2013

2014

2015

2016

2017

2018

2019

2020

1

(9)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

 

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN

 

1557.62

1557.62

1557.62

1557.62

1557.62

1557.62

1557.62

1557.62

1557.62

1

Đất nông nghiệp

NNP

 1335.82

 1329.63

 1325.77

1321.2

1319.6

1319.6

1317.7

1316.3

1315.8

1.1

Đất lúa nước

DLN

 516.88

515.82 

 514.76

513.80

513.80

513.8

513.95

514.45

514.84

1.2

Đất trồng lúa nương

LUN

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

1.3

Đất trồng hàng năm còn lại

HNK

 101.16

 101.09

 100.51

100.41

100.41

100.21

99.80

99.35

98.79

1.4

Đất trồng cây lâu năm

CLN

 108.82

 108.09

 108.35

106.64

108.41

113.2

118.75

120.55

122.98

1.5

Đất rừng phòng hộ

RPH

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

1.6

Đất rừng đặc dụng

RDD

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Khu bảo tồn thiên nhiên

DBT

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

1.7

Đất rừng sản xuất

RSX

 604.43

 602.56

 599.68

597.86

594.46

589.90

582.74

579.45

576.7

1.8

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

 1.57

 2.07

 2.47

2.47

2.47

2.47

2.47

2.47

2.47

1.9

Đất làm muối

LMU

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

1.10

Đất nông nghiệp khác

NKH

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

 198.62

 203.62

 207.88

212.47

214.15

216.87

220.99

229.28

240.47

2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

 0.68

 0.68

 0.68

0.68

0.68

0.68

0.68

0.68

0.68

2.2

Đất quốc phòng

CQP

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

2.3

Đất an ninh

CAN

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

2.4

Đất khu công nghiệp

SKK

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

 

 

 

 

 

2.5

Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

SKC

 0.06

 0.06

 0.06

0.06

0.06

0.06

0.06

0.06

0.06

2.6

Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ

SKX

 0.0

 0.0

 0.0

0.0

1.00

2.00

3.5

5.0

7.70

2.7

Đất cho hoạt động khoáng sản

SKS

 4.73

 6.23

 7.70

7.7

7.70

8.45

10

15

20

2.8

Đất di tích danh thắng

DDT

 0.0

 0.0

 0.0

0

 

 

 

 

 

2.9

Đất xử lý, chôn lấp chất thải

DRA

 0.05

 0.05

 0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

0.05

2.10

Đất tôn giáo, tín ngưỡng

TTN

 1.59

 1.99

 1.99

1.99

1.99

1.99

1.99

1.99

1.99

2.11

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

 18.23

 18.73

 18.23

19.73

19.73

19.95

19.95

20.35

21.23

2.12

Đất có mặt nước chuyên dùng

SMN

8.26

8.26

8.26

8.26

8.26

8.26

8.26

8.26

8.26

2.13

Đất phát triển hạ tầng

DHT

 96.08

 98.40

100.80 

103

103.13

103.25

103.85

104.14

104.87

2.14

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

 0.0

 0.0

 0.0

0

 

 

 

 

 

3

Đất chưa sử dụng

DCS

 26.14

 24.34

23.97 

29.97

23.92

21.17

18.92

12.07

1.37

4

Đất khu du lịch

DDL

 0.0

0.0 

0.0 

0

 

 

 

 

 

5

Đất khu dân cư nông thôn

DNT

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Trong đó: Đất ở tại nông thôn

ONT

68.94

69.22

70.11

71.00

71.55

72.18

72.65

73.75

75.63

 

2. Quy hoạch sản xuất

Quy hoạch 03 cánh đồng mẫu, tổng diện tích là: 97,6 ha, gồm những cánh đồng như sau:

Cánh đồng tổ 1, tổ 2 thôn Bình Hội diện tich: 31,6 ha,

Cánh đồng thuộc tổ 15, 16 thôn Bình Phụng diện tích: 33,4 ha,

Cánh đồng liên thôn thuộc tổ 7 thôn Bình Quang, tổ 13 thôn Bình Xá và tổ 14 thôn Bình Phụng diện tích: 32,6 ha.

Cánh đồng sản xuất cây trồng cạn tại tổ 12 thôn Bình Xá, diện tích 15 ha.

Quy hoạch vùng sản xuất cao su diện tích 167ha thôn Bình Xá và thôn Bình Hội.

- Quy hoạch điểm chăn nuôi tập trung tại 04 thôn là: 16,7 ha.

+ Tại tổ 2 thôn Bình Hội diện tích:             4,1 ha.

+ Tại tổ 6 thôn Bình Quang diện tích:                  4,5 ha .

+ Tại tổ 9 Thôn Bình Xá diện tích:             5,1 ha.

+ Tại tổ 18 Thôn Bình Phụng diện tích:     3,0 ha.

- Quy hoạch nuôi trồng thủy sản: 10 ha, trong đó: thôn Bình Hội: 3 ha, Bình Quang: 2ha, Bình Phụng: 2 ha và Bình Xá: 3 ha.

- Quy hoạch vùng sản xuất lâm nghiệp tại thôn Bình Xá, diện tích 300 ha.

- Quy hoạch hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp (bao gồm sân phơi, kho…) tại thôn Bình Phụng diện tích 3.000 m2.

- Quy hoạch Khu công nghiệp – TTCN  tại tổ 5 thôn Bình Quang, diện tích: 15 ha.

- Quy hoạch mở rộng Chợ - khu thương mại tại thôn Bình Quang, diện tích 4.000 m2.

3. Quy hoạch xây dựng :

          - Sắp xếp, chỉnh trang khu dân cư các khu dân cư hiện có, di dời các hộ dân nằm rãi rác ở thôn Bình Phụng, Bình Xá vào các điểm dân cư chính.

- Xây dựng Khu dân cư mới:

 Xây dựng khu dân cư dọc đường ĐH tại tổ 3, 4 thôn Bình Quang diện tích 3 ha.

Xây dựng khu dân cư mới dọc tuyến đường Bình Quang – Bình Phụng, diện tích 2 ha.

4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

* Quy hoạch giao thông:

- Quy hoạch hệ thống giao thông đối ngoại:

Có tuyến đường ĐH từ xã Bình An đi Bình Quế, tổng chiều dài 6km, do huyện quản lý.

- Quy hoạch hệ thống giao thông đối nội:

+ Quy hoạch và mở rộng hệ thống giao thông dân sinh của xã với chiều dài: là 11,9 km; gồm có các tuyến như sau:

STT

Tên tuyến đường

Chiều dài (km)

Nền đường (m)

Mặt đường

Ghi chú

1

Tuyến chợ đo (tổ 7) đi tổ 17 thôn Bình Phụng

3,5

5,0

3,5

 

2

Tuyến tổ 6 đi Bình Chánh

1,4

5,0

3,5

 

3

Tuyến UBND xã đi tổ 15

3,0

5,0

3,5

 

4

Tuyến tổ 15 đi Bình An

1,5

5,0

3,5

 

5

Tuyến tổ 15 đi cầu Mân

2,5

5,0

3,5

 

Tổng

11,9

25

17,5

 

 

- Quy hoạch nhà văn hóa xã tại thôn Bình Quang diện tích: 3.000 m2, mở rộng diện tích các nhà văn hóa thôn theo quy định tại vị trí đang sử dụng.

- Quy hoạch nghĩa trang nhân dân tại tổ 2 thôn Bình Hội, diện tích 10 ha.

- Quy hoạch hệ thống điện theo ngành điện.

A. Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn:

1. Giao thông: Toàn xã còn 35,5 km giao thông nông thôn dân sinh chưa được đầu tư xây dựng (trong đó: đường xã: 3 km; đường thôn, liên thôn: 9 km; đường tổ, liên tổ: 23,5 km)

Trên cơ sở đó địa phương lập kế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng từ năm 2013 đến năm 2019 như sau:

a.     Đối với đường giao thông dân sinh:

Được thực hiện từ năm 2013 – 2019 là 11,3 km, số km còn lại tiếp tục được thực hiện từ năm 2020 trở đi.

Kinh phí thực hiện:                7.289.000.000 đồng.

Bằng chữ: Bảy tỷ hai trăm tám mươi chín triệu đồng y.

Trong đó:

Ngân sách nhà nước:               4.009.000.000 đồng.

Nhân dân đóng góp:                3.280.000.000 đồng.

(Kèm theo phụ lục chi tiết)

b. Giao thông nội đồng

Toàn xã có 17,5 km trục giao thông nội đồng. Giai đoạn 2014 – 2019, UBND xã chỉ tổ chức thực hiện hoàn thành 12,6 km để đảm bảo giao thông nội đồng thông suốt, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội địa phương, số km còn lại tiếp tục được thực hiện từ năm 2020 trở đi.

Kinh phí thực hiện:                8.127.000.000 đồng.

Bằng chữ: Tám tỷ một trăm  hai  mươi bảy triệu đồng y.

Trong đó:

Ngân sách nhà nước:               4.064.000.000 đồng.

Nhân dân đóng góp:                4.064.000.000 đồng.

(Kèm theo phụ lục chi tiết)

Đầu tư xây dựng cầu cống:

Năm xây dựng

2014

2016

Tổng cộng

SL

Tổng

NSNN

N.Dân

SL

Tổng

NSNN

N.Dân

SL

Tổng

NSNN

N.Dân

Cầu Gò Khang

1

1000

900

100

 

 

 

 

1

1000

900

100

Cầu Xóm Chòi

 

 

 

 

1

1000

900

100

1

1000

900

100

Tổng cộng

1

1,000

900

100

1

1,000

900

100

2

2,000

1,800

200

Kinh phí thực hiện:                2.000.000.000 đồng.

Bằng chữ: Tám tỷ một trăm  hai  mươi bảy triệu đồng y.

Trong đó:

Ngân sách nhà nước:               1.800.000.000 đồng.

Nhân dân đóng góp:                   200.000.000 đồng.

* Giải pháp kỹ thuật và thực hiện:

Ban quản lý Chương trình MTQGXDNTM căn cứ vào quyết định số 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 về việc Ban hành hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.

Lập dự toán thiết kế Theo quyết định 3325/QĐ- UBND ngày 01/10/2009 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt ban hành thiết kế mẫu và đơn giá xây dựng các loại mặt đường, cống thoát nước đường giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.

Thành lập tổ giám sát cộng đồng, giám sát quá trình thi công thực hiện xây dựng công trình. Tổ chức giám sát chặt chẽ đảm bảo chất lượng, kích thước hình học theo quy định.

Thành lập các tổ thi công xây dựng công trình giao thông nông thôn gồm các thành viên là nhân dân trong thôn, những người trực tiếp hưởng lợi từ hiệu quả công trình.

* Giải pháp về vốn:

Đối với nguồn từ ngân sách nhà nước: UBND xã thực hiện đầu tư xây dựng giao thông nông thôn theo quyết định phê duyệt kế hoạch xây dựng giao thông nông thôn đã được UBND huyện phê duyệt.

Đối với các nguồn vốn xin viện trợ đầu tư: UBND xã tiến hành thành lập Ban vận động viên trợ xây dựng nông thôn đối với từng tuyến đường cụ thể. Tổ chức vận động đối với những doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn xã, huyện và tỉnh và doanh nghiệp của các doanh nhân là người con quê hương đang làm ăn thành đạt xa.

UBND xã xây dựng kế hoạch khai thác quỹ đất, tổ chức đấu giá để tạo nguồn thu ngân sách địa phương. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội.

Ban quản lý triển khai xuống ban phát triển thôn tổ chức họp dân, huy động các khoản đóng góp của nhân dân thôn, tổ xây dựng công trình (gồm góp đất, góp công, góp tiền …). Tổ chức huy động công khai, minh bạch và thường xuyên công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Thành lập tổ vận động đóng góp xây dựng công trình giao thông nông thôn. Lập danh sách những người con của thôn tổ làm ăn thành đạt ở xa, kêu gọi đóng góp xây dựng quê hương.

* Giải pháp bảo vệ môi trường:

Thành lập tổ quản lý vật tư xây dựng công trình, quản lý vật tư đảm bảo không để ảnh hưỡng đến môi trường, hạn chết rơi vãi vật tư ra môi trường. Đảm bảo môi trường không dơ bẩn vì vật liệu.

2.     Thuỷ lợi:

Từ năm 2014 đến năm 2019, đầu tư xây dựng kênh bê tông, chiều dài là: 14,6 km.

Tổng kinh phí thực hiện là:            11.680.000.000 đồng.

Bằng chữ: Mười một tỷ sáu trăm tám mươi triệu đồng.

Trong đó:

 Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ:        9.928.000.000 đồng,

 Nhân dân đóng góp là:                       1.752.000.000 đồng.

(Kèm theo bảng phụ lục chi tiết)

Giải pháp thiết kế và tổ chức thực hiện:

Căn cứ các quy định hiện hành về thiết kế kênh bê tông hộp, các quy định về kênh ống nhựa khép kín. Ban quản lý xã trực tiếp ký hợp đồng tư vấn thiết kế với các đơn vị tư vấn tổ chức lập Hồ sơ báo cáo kinh tế từng tuyến kênh.

Tổ chức giám sát thực hiện thi công xây dựng công trình một cách chặt chẽ, hiệu quả, đảm bảo chất lượng.

Đối với kênh ống nhựa, sau khi hồ sơ được UBND xã duyệt, Ban quản lý xã thành lập đội xây dựng công trình kênh ống nhựa triển khai đào đắp đất để lắp đặt ống vào đáy kênh. Tổ đắp lấp ống, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật.

          * Giải pháp về vốn:

Đối với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước:

UBND xã chủ động phối hợp với Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quảng Nam. Tranh thủ các nguồn vốn phát triển sản xuất, kiên cố hóa kênh mương, thủy lợi hóa đất màu xin về xây dựng kênh mương nội đồng.

Đối với nguồn vốn nhân dân đóng góp và viện trợ từ các nguồn khác.

UBND xã tiến hành thành lập Ban vận động viên trợ xây dựng nông thôn đối với từng tuyến đường cụ thể. Tổ chức vận động đối với những doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn xã, huyện và tỉnh và doanh nghiệp của các doanh nhân là người con quê hương đang làm ăn thành đạt ở xa.

Thành lập tổ vận động đóng góp xây dựng công trình thủy lợi nội đồng. Lập danh sách những người con của thôn tổ làm ăn thành đạt ở xa, kêu gọi đóng góp xây dựng quê hương.

* Giải pháp bảo vệ môi trường:

Đầu tư xây dựng kênh bê tông họp, kênh ống nhựa ít nhiều vẫn ảnh hưởng môi trường, trong quá trình tổ chức thực hiện thi công công trình cần đảm bảo bảo vệ môi trường. Không để rơi vãi vật liệu tác động đến môi trường, hạn chế tối thiểu diện tích cứng hóa mặt đất bằng bê tông xi măng.

Tổ chức thi công đảm tiến độ thực hiện theo hồ sơ thiết kế, tránh kéo dài, những tổ thi công công trình gây ô nhiểm môi trường tại nơi thi công.      

3.     Điện:

Phấn đấu đạt năm 2013.

Thực hiện xây dựng hệ thống điện đáp ứng yêu cầu ngành điện, trong đó xây dựng mới 1,7 km đường dây trung thế, 15 km đường dây hạ thế, lắp đặt 2 trạm biến áp, hệ thống chiếu sáng 5 km; sửa chữa nâng cấp 0,4 km đường dây hạ thế. Đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho 100% hộ.

Kế hoạch xây dựng mới và sửa chữa hệ thống điện đảm bảo yêu cầu ngành điện:

STT

Hạng mục xây dựng

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Tổng cộng

 
 
 

Nội dung xây dựng

Sửa chữa nâng cấp (km)

Xây dựng mới

Nhu cầu kinh phí (triệu)

Sửa chữa nâng cấp (km)

Xây dựng mới

Nhu cầu kinh phí (triệu)

Sửa chữa nâng cấp (km)

Xây dựng mới

Nhu cầu kinh phí (triệu)

Sửa chữa nâng cấp (km)

Xây dựng mới (km)

Nhu cầu kinh phí (triệu)

Sửa chữa nâng cấp (km)

Xây dựng mới (km)

Nhu cầu kinh phí (triệu)

 

1

Trạm biến áp

0.0

1.0

400

0.0

1.0

400

 

 

 

 

 

 

 

 

 

800

 

2

Trung thế

 

1.7

680

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

680

 

3

Hạ thế

0.4

3.0

980

3.0

 

900

0

3

900

0

3

900

 

3

900

4,580

 

4

Chiếu sáng

 

1.0

250

 

1.0

250

 

1

250

 

2

500

 

 

 

1,250

 

Tổng cộng

0

7

2,310

3

2

1,550

0

4

1,150

0

5

1,400

0

3

900

7,310

 

 

Tổng cộng:                                       7.310.000.000 đồng.

Bằng chữ: Bảy tỷ ba trăm mười triệu đồng y.

Nguồn vốn: Vốn ngành điện thực hiện đầu tư.

Giải pháp triển khai thực hiện:

Giải pháp thiết kế và tổ chức thực hiện:

UBND xã chủ động phối hợp với điện lực Thăng Bình, lập hồ sơ kỹ thuật xây dựng công trình điện. Đảm bảo các yêu cầu ngành điện.

          Giải pháp về vốn:

UBND xã phối hợp với Điện lực Thăng Bình, Điện Lực Quảng Nam, UBND huyện trong việc bố trí nguồn vốn phù hợp để đầu tư xây dựng công trình điện.

Vận động nhân xây dựng hệ thống nhánh rẽ vào nhà an toàn. Đảm bảo điện được sử dụng an toàn và thương xuyên.

5. Trường học: Phấn đấu đạt năm 2015

Tiếp tục đầu tư xây dựng mới để đạt chuẩn quốc gia theo quy định.

* Mẫu giáo Bình Quế:

Trong năm 2013, đầu tư xây dựng mới 2 phòng học và 1 phòng chức năng tại cơ sở thôn Bình Phụng, sửa chữa nâng cấp trường Mẫu Giáo tại cơ sở thôn Bình Quang với 6 phòng. Năm 2014, xây dựng tường rào với diện tích 350 m2, 02 công trình phụ và mua sắm trang thiết bị phục vụ nhu cầu hoạt động của trường Mẫu Giáo.

* Tiểu học Lý Tự Trọng:

Năm 2013, xây dựng mới trường tiểu học Lý Tự Trọng tại cơ sở thôn Bình Quang với 3 phòng học và 1 phòng chức năng. Năm 2014 xây dựng tường rào, cổng ngõ với diện tích 700 m2, nâng cấp sân trường với diện tích 400 m2, 02 công trình phụ. Và tiếp đén năm 2015 sẽ sửa chữa nâng cấp trường tiểu học Lý Tự Trọng tại cơ sở thôn Bình Phụng với 5 phòng, xây dựng tường rào 300 m2, 02 công trình phụ.

Năm 2015, mua sắm trang thiết bị nhằm phục vụ nhu cầu hoạt động của trường Lý Tự Trọng

*Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương:

Năm 2013, đầu tư xây dựng mới trường THCS Nguyễn Tri Phương tại thôn Bình Quang  xây dựng 5 phòng học và 1 phòng chức năng , xây dựng tường rào với tổng diện tích 300 m2, 1 công trình phụ, 1 nhà tập đa năng. Sửa chữa nâng cấp trường THCS Nguyễn Tri Phương tại thôn Bình quang với 5 phòng, mua sắm trang thiết bị phục vụ nhu cầu hoạt động của trường THCS Nguyễn Tri Phương.

Bảng tổng hợp xây dựng sửa chữa trường học đạt chuẩn

Năm xây dựng

Tên trường

Số lượng

Quy mô xây dựng

Thành tiền (triệu đồng)

 

Tổng

NSNN

Nhân dân đóng góp

 
 
 

1. Trường mẫu giáo Bình Quế

 

 

2,382

2,144

238

 

2013

 - Xây dựng thêm phòng học (phòng)

2

 

600

540

60

 

2013

- Xây dựng phòng chức năng (phòng)

1

 

300

270

30

 

2013

 - Nâng cấp sửa chữa (phòng)

5

 

200

180

20

 

2014

 - Xây dựng tường rào, cổng ngõ (m2   

350

 

750

675

75

 

2014

 - Nâng cấp, sửa công trình vệ sinh

4

 

100

90

10

 

2014

- Mua sắm trang thiết bị

4

 

432

389

43

 

 

2. Trường tiểu học:

 

 

5,100

4,590

510

 

2013

 - Xây dựng phòng học(phòng)

3

 

1,000

900

100

 

2013

 - Xây dựng thêm phòng chức năng (phòng)

1

 

200

180

20

 

2014

 - Xây dựng tường rào, cổng ngõ (m2)

1000

 

2,000

1,800

200

 

2014

 - Nâng cấp sân trường (m2)

400

 

400

360

40

 

2014

- Xây dựng sân chơi bãi tập (Sân)

4

 

500

450

50

 

2014

 - Nâng cấp sửa chữa (phòng)

5

 

200

180

20

 

2015

  - Xây dựng công trình vệ sinh, nhà để xe

4

 

200

180

20

 

2015

- Mua sắm trang thiết bị

4

 

600

540

60

 

 

3. Trường trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương

 

 

4,100

3,690

410

 

2013

 - Xây dựng thêm trường (phòng)

4

 

1,000

900

100

 

2013

 - Xây dựng thêm phòng học (phòng)

5

 

800

720

80

 

2013

 - Xây dựng phòng chức năng (phòng)

1

 

300

270

30

 

2013

 - Xây dựng tường rào, cổng ngõ (m2   

300

 

200

180

20

 

2013

- Nhà tập đa năng (Nhà)

1

 

300

270

30

 

2013

 - Nâng cấp sân trường (m2  

1000

 

400

360

40

 

2013

 - Xây dựng công trình vệ sinh, nhà để xe

1

 

300

270

30

 

2013

 - Mua sắm trang thiết bị

1

 

300

270

30

 

2013

 - Khác

 

 

200

180

20

 

2013

- Xây dựng sân vận động (m2)

1

 

300

270

30

 

 

Tổng cộng

 

 

11,582

10,424

1,158

 

 

Kinh phí thực hiện:                                                 11.582.000.000 đồng.

Bằng chữ: Mười một tỷ năm trăm tám mươi hai triệu đồng y.

Trong đó:

Ngân sách nhà nước:                                  10.424.000.000 đồng.

Nhân dân đóng góp:                                     1.158.000.000đồng.

Giải pháp thực hiện:

Giải pháp thiết kế và tổ chức thực hiện:

UBND xã phối hợp với Phòng Giáo dục đào tạo huyện, các đơn vị tư vấn thiết kế tổ chức lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình trường mầm non, trường tiểu học và trung học cơ sở. Ưu tiên chọn các hạng mục cần thiết để đảm bảo xây dựng trường học đạt chuẩn.

Việc thi công xây dựng công trình UBND phối hợp với  Phòng Giáo dục và Đào tạo ký hợp đồng thi công với các đơn vị thi công có đủ năng lực thực hiện thi công xây dựng công trình. Đối với các hạng mục nhỏ sử dụng nguồn chi thường xuyên của trường, UBND xã phối hợp với Phòng chỉ đạo các trường tự tổ chức thực hiện.

Công trình thi công xây dựng có sự đóng góp của cộng đồng dân cư, UBND xã thành lập tổ vận động đóng góp xây dựng trường, tổ hỗ trợ thi công giúp trường hoàn thành việc xây dựng hạng mục đúng tiến độ, đảm bảo đủ kinh phí đóng góp xây dựng.

UBND xã thành lập tổ giám sát cộng đồng giám sát việc thi công xây dựng các công trình trên đia bàn xã, đảm bảo việc thi công xây dựng công trình đạt chất lượng đúng theo yêu cầu thiết kế.

Giải pháp về vốn:

Đối với sử dụng ngân sách nhà nước.

UBND xã phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo, UBND huyện, Sở Giáo dục và Đào tạo tạo điều kiện về nguồn vốn xây dựng trường học. Tận dụng các mối quan hệ tổ chức vận động kêu gọi sự đầu tư của các cấp, ngành, của các tổ chức phi Chính phủ về xây dựng trường học.

Đối với nguồn vốn đối ứng của nhân dân:

UBND xã tổ chức triển khai Ban phát triển thôn họp dân công bố mức chi phí mà nhân dân đóng góp xây dựng trường học (khoảng 10%). Xác định các hình thức đóng góp xây dưng trường học (đóng góp bằng tiền, bằng hiện vật, bằng ngày đông tham gia lao động). Sau khi xác định hình thức đóng góp, UBND xã, Ban phát triển thôn tổ chức vận động nhân dân tham gia, Ban phát triển thôn xây dựng kế hoạch góp công, lập tiến độ, phân công từng nhóm tham gia thi công xây dựng.

Cùng lúc thành lập tổ huy động đóng góp trong cộng đồng dân cư. Hội trưởng hội phụ huynh tổ chức huy động vốn đóng góp xây dựng trường.

6. Cơ sở vật chất văn hóa: Phấn đấu đạt năm 2018.

6.1 Xây dựng trung tâm văn hóa - thể thao xã.

Đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa và khu thể thao xã tại thôn Bình Quang vào năm 2015, là nơi để UBND tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể thao. Nhà văn hóa có tổng diện tích đất 2.500 m2, gồm các hạng mục Hội trường nhà văn hóa 250 chỗ ngồi, 05 phòng chức năng gồm: Phòng Hành chính, phòng đọc sách, phòng thư viện, thông tin truyền thanh, phòng tập thể thao.

Xây dựng sân bóng đá diện tích 90m x 120m và các công trình phụ khác.

Mua sắm trang thiết bị phục vụ nhà văn hóa và dụng cụ luyện tập thể thao.

TT

TIÊU CHÍ

NỘI DUNG

SỐ LƯỢNG QUY ĐỊNH

Năm 2015

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng

NS (90%)

Tín dụng

Doanh nghiệp

NDĐG (10%)

I

Trung tâm văn hóa, thể thao xã

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích đất được sử dụng

Diện tích đất qui hoạch khu Trung tâm Văn hóa-Thể thao xã (không tính diện tích sân vận động)

Tối thiểu 2500m2

 

 

 

 

 

2

 

Quy mô xây dựng

2.1. Hội trường Văn hóa đa năng

Tối thiểu 250 chỗ ngồi

1,400

560

420

280

140

2.2. Phòng chức năng nhà văn hoá đa năng (hành chính; đọc sách, báo, thư viện; thông tin truyền thanh; câu lạc bộ; hoặc tập các môn thể thao đơn giản)

5 phòng

 

 

 

 

 

2.3. Sân bóng đá tối thiểu 90m x 120m (không tính diện tích các sân khác)

Sân bóng đá tối thiểu 90m x 120m (không tính diện tích các sân khác)

500

200

150

100

50

2.4. Công trình phụ trợ Trung tâm Văn hoá, Thể thao (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa)

Có đủ

 

 

 

 

 

3

 

Trang thiết bị

3.1. Hội trường Văn hoá đa năng có đủ: Bàn, ghế, giá, tủ, trang bị âm thanh, ánh sáng, thông gió, đài truyền thanh

Có đủ

120

48

36

24

12

3.2.Dụng cụ thể dục thể thao đảm bảo theo công trình thể dục thể thao và các môn thể thao của từng xã

Có đủ

 

 

 

 

 

 

Tổng cộng

 

 

2,020

808

606

404

202

 

6.2 Xây dựng nhà văn hóa- Khu thể thao thôn.

Giai đoạn năm 2014- 2016 mở rộng diện tích đất xây dựng khu thể thao thôn và diện tích nhà văn hóa. Mỗi thôn tận dụng nhà văn hóa hiện có kết hợp xây dựng mở rộng thành nhà văn hóa thôn đạt chuẩn theo quy định.

Nhà văn hóa thôn có diện tích đất 500m2, hội trường 100 chỗ ngồi, sân khấu hội trường 30m2, diện tích sân thể thao thôn 2.000m2, sân tập thể thao 250m2. Xây dựng các công trình phụ và trang thiết bị phụ vụ hoạt động.

TT

TIÊU CHÍ

NỘI DUNG

SỐ LƯỢNG QUY ĐỊNH

Số lượng xây dựng

Năm 2015- 2016

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng

NS
(40%)

Tín dụng

Doanh nghiệp

Dân góp
(10%)

II

Nhà văn hóa-khu thể thao thôn

 

 

 

 

 

 

 

1

Diện tích đất quy hoạch

1.1. Diện tích đất khu Nhà văn hóa

Từ 500m2 trở lên

4

 

 

 

 

 

1.2. Diện tích Khu thể thao

Từ 2.000m2 trở lên

4

400

160

120

80

40

2

Quy mô xây dựng

2.1. Hội trường Nhà văn hóa

Từ 100 chỗ ngồi trở lên

4

1,400

560

420

280

140

2.2. Sân khấu trong hội trường

Từ 30m2 trở lên

4

 

 

 

 

 

2.3. Sân tập thể thao đơn giản      

Từ 250m2 trở lên

4

 

 

 

 

 

2.4. Công trình phụ trợ Nhà văn hóa-Khu thể thao (nhà để xe, khu vệ sinh, vườn hoa, cổng, tường rào bảo vệ)

Có đủ

4

400

160

120

80

40

3

Trang thiết bị

3.1. Trang bị của hội trường Nhà văn hóa:

Có đủ

4

200

80

60

40

20

 

Tổng cộng

 

 

2,400

960

720

480

240

Năm 2014- 2017, UBND xã chỉ đạo các Ban phát triển thôn tổ chức vận động nhân dân hiến đất mở và xây dựng khu thể thao thôn. Ban phát triển thôn tổ chức họp nhân dân trong thôn tiến hành kế hoạch xây dựng nhà văn hóa thôn đạt chuẩn.

Cụ thể như sau:

Bảng 18:Tiến độ xây dựng nhà văn hóa thôn đạt chuẩn.

TT

Tên thôn

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

1

Bình Xá

Xây dựng hoàn chỉnh nhà văn hóa

Xây dựng hoàn chỉnh khu thể thao

Xây dựng các câu lạc bộ và công nhận đạt chuẩn

2

Bình Phụng

Xây dựng hoàn chỉnh nhà văn hóa

Xây dựng hoàn chỉnh khu thể thao

Xây dựng các câu lạc bộ và công nhận đạt chuẩn

3

Bình Quang

Xây dựng hoàn chỉnh nhà văn hóa

Xây dựng hoàn chỉnh khu thể thao

Xây dựng các câu lạc bộ và công nhận đạt chuẩn

4

Bình Hội

Xây dựng hoàn chỉnh khu thể thao

Xây dựng hoàn chỉnh nhà văn hóa

Xây dựng các câu lạc bộ và công nhận đạt chuẩn

Kinh phí thực hiện:                                   4.420.000.000 đồng.

Bằng chữ: Bốn tỷ bốn trăm hai  mươi triệu đồng y.

Trong đó:   

Vốn ngân sách nhà nước:                            1.768.000.000 đồng.

Vốn tín dụng:                                    1.326.000.000 đồng

Vốn doanh nghiệp, HTX:                  884.000.000 đồng

Nhân dân đóng góp:                           442.000.000 đồng.

*Giải pháp thiết kế và thực hiện:

* Đối với trung tâm văn hóa xã:

UBND xã, Ban quản lý xã tổ chức họp bàn và chọn đơn vị tư vấn thiết kế tổ tiến hành lập hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình.

Hồ sơ báo cáo kinh tế kỹ thuật phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định của Bộ Văn hóa thể thao du lịch. Đảm bảo mỹ quan, kỹ thuật, được các cơ quan chức năng thẩm định.

Sau Khi UBND xã phê duyệt hồ sơ kỹ thuật, Ban quản lý xã tiến hành tổ chức lựa chọn đơn vị thi công xây dựng đủ năng lực thực hiện. Đồng thời chọn đơn vị tư vấn giám sát.

Tổ chức thành lập tổ giám sát cộng đồng xây dựng công trình, chọn những người đủ năng lực tổ chức giám sát chặt chẽ. Đảm bảo đúng, đủ yêu cầu trong hồ sơ thiết kế.

* Đối với nhà văn hóa thôn:

UBND xã chỉ đạo Ban phát triển thôn họp bàn xây dựng nhà văn hóa – khu thể thao thôn. Chọn vị trí có diện tích đảm bảo yêu cầu, tiến hành thảo luận vận động nhân dân hiến đất xây dựng nhà văn hóa, khu thể thao thôn.

Tiến hành chọn mẫu thiết kế phù hợp với thiết chế văn hóa của địa phương, đồng thời đảm bảo số lượng theo quy định.

Tổ chức vận động nhân dân thi công xây dựng, thành lập tổ thi công xây dựng công trình, chọn những người có tay nghề tại địa phương để xây dựng công trình.

* Giải pháp về vốn:

UBND xã phối hợp với ngành văn hóa huyện, tổ chức tranh thủ các nguồn vốn viện trợ từ các tổ chức đơn vị, tranh thủ nguồn vốn từ UBND huyện, tỉnh phân bổ về xã.

UBND xã thành lập tổ vận động xây dựng trung tâm văn hóa xã, công bố các khoản hỗ trợ của nhà nước, các khoản đóng góp của nhân dân.

Ban phát triển thôn thành lập tổ vận động xây dựng nhà văn hóa thôn, vận động những con quê hương đi làm ăn và đã thành đạt ở những nới khác về góp sức xây dựng quê hương.

7. Chợ nông thôn: Phấn đấu đạt đạt năm 2015.

Năm 2014, thực hiện nâng cấp sửa chữa chợ theo yêu cầu đạt chuẩn gồm các hạng mục: Sân nền, giao thông nội bộ, nhà xe, hàng rào cây xanh, PCCC, xây dựng thêm 20 điểm kinh doanh và 2 điểm thu gom rác thải (mỗi điểm bố trí 2 thùng rác loại 240L) tại chợ. Phấn đấu cơ bản đạt chuẩn vào năm 2014.

Năm 2014: Tiến hành thành lập Ban quản lý chợ.

Bảng 19: Tiến độ và kinh phí nâng cấp sửa chữa chợ

KẾ HOẠCH XÂY DỰNG CHỢ

STT

Hạng mục

Quy mô

Kinh phí ( triệu đồng)

Tổng

Nhà nước
(40%)

Tín dụng
(30%)

Doanh nghiệp
(20%)

Nhân dân
(10%)

1

Xây dựng thêm điểm kinh doanh

20 điểm

1000

400

300

200

100

2

Sân nền, giao thông (M2)

300

300

120

90

60

30

3

Nhà xe (M2)

100

30

12

9

6

3

4

Xây dựng cổng ngõ,  hàng rào cây xanh

1

44

17.6

13.2

8.8

4.4

5

2 điểm thu gom rác(thùng)

4

6

2.4

1.8

1.2

0.6

5

PCCC (hệ thống)

 

20

8

6

4

2

Tổng cộng

 

1,400

560

420

280

140

 

Tổng kinh phí xây dựng:                          1.400.000.000 đồng.

Băng chữ: Một tỷ bốn trăm triệu đồng y.

Trong đó:   

Vốn ngân sách nhà nước:                            560.000.000 đồng.

Vốn tín dụng:                                    420.000.000 đồng.

Vốn doanh nghiệp:                            280.000.000 đồng.

Nhân dân đóng góp:                          140.000.000 đồng.

* Giải pháp thiết kế và thực hiện:

UBND xã chủ động phối hợp với phòng Kinh tế và Hạ tầng, Trung tâm phát triển cụm công nghiệp và Thương mại tổ chức lựa chọn đơn vị tư vấn, tổ chức thiết kế và lập dự toán các hạng mục: sân nền bố trí giao thông nội bộ, nhà để xe và nhà làm việc của Ban quản lý kết hợp trự bảo vệ. Đáp ứng các quy định của Bộ xây dựng.

Ban quản lý xã tổ chức ký hợp đồng thi công xây dựng đối với các tổ chức cá nhân có năng lực thực hiện.

* Giải pháp về vốn:

UBND xã phối hợp với ngành chức năng của huyện, tổ chức tranh thủ các nguồn vốn viện trợ từ các tổ chức đơn vị, tranh thủ nguồn vốn từ UBND huyện, tỉnh phân bổ về xã.

UBND xã thành lập tổ vận động xây dựng chợ từ các tiểu thương buôn bán trong chợ, công bố các khoản hỗ trợ của nhà nước, các khoản đóng góp của tiểu thương.

* Giải pháp bảo vệ môi trường:

Xây dựng chợ và các hoạt động của chợ luôn ảnh hưởng đến môi trường, UBND xã, Ban quản lý tập trung chỉ đạo xử lý môi trường chợ, xây dựng điểm tập trung rác thải xử lý. Tổ chức thu gom rác thải. Ban quản lý chợ thường xuyên kiểm tra môi trường chợ, nơi các tiểu thương buôn kinh doanh.

8. Bưu điện: Phấn đấu đạt trong năm 2014

Giai đoạn năm 2013 - 2015: hiện tại xã có 01 bưu điện, cần được nâng cấp mở rộng giữ nguyên hiện trạng bưu điện Văn hóa xã và xây dựng thành điểm bưu chính.

Đồng thời phối hợp với các đơn vị viễn thông xây dựng hệ thống cáp quang.

Tổng kinh phi xây dựng dự kiến:             1.000.000.000đồng.

Bằng chữ: Một tỷ đồng.

Trong đó:

Nâng cấp điểm bưu chính:                              500.000.000 đồng.

Kéo hệ cáp quang đến 04 thôn:                                500.000.000 đồng.

* Giải pháp thiết kế và thực hiện:

UBND xã chủ động phối hợp với Phòng Văn hóa – Thông tin, Bưu điện Thăng Bình, Trung tâm Viễn thông Thăng Bình tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng điểm phục vụ bưu chính. Phát triển mạng lưới cáp quang đến các thôn để phát triển các đại lý Internet.

Tổ chức vận động tuyên truyền nhân dân thường xuyên truy cấp Internet để khai thác thông tin về sản xuất, kinh doanh.

* Giải pháp về vốn:

UBND xã phối hợp Phòng Văn hóa – Thông tin, Bưu điện Thăng Bình, Trung tâm Viễn thông Thăng Bình xây dựng kế hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng bưu chính và mạng lưới hạ tầng internet đảm bảo phục vụ nhu cầu nhân dân.

9. Nhà ở dân cư: Phấn đấu đạt trong năm 2016

Thực hiện đầu tư xây dựng kiên cố hóa nhà ở đạt chuẩn bộ xây dựng như sau:

Kế hoạch xóa nhà tạm:

Năm 2013: Tổ chức vận động nhân dân xóa 18 nhà tạm tại các thôn. Kinh phí thực hiện 2.160.000.000 đồng.

Tên thôn

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

Nhà nước

Tín dụng

Nhân dân

Thôn Bình Quang

4

120.000.000

480.000.000

54.000.000

32.000.000

394.000.000

Thôn Bình Hội

4

120.000.000

480.000.000

54.000.000

32.000.000

394.000.000

Thôn Bình Xá

5

120.000.000

600.000.000

67.500.000

40.000.000

492.500.000

Thôn Bình Phụng

5

120.000.000

600.000.000

67.500.000

40.000.000

492.500.000

TỔNG CỘNG

18

120.000.000

2.160.000.000

243.000.000

144.000.000

1.773.000.000

Năm 2014: Tổ chức vận động nhân dân xóa  17 nhà tạm tại các thôn. Kinh phí để xóa nhà tạm là 2.040.000.000 đồng.

Tên thôn

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

Nhà nước

Tín dụng

Nhân dân

Thôn Bình Quang

3

120.000.000

360.000.000

40.500.000

24.000.000

295.500.000

Thôn Bình Hội

5

120.000.000

600.000.000

67.500.000

40.000.000

492.500.000

Thôn Bình Xá

4

120.000.000

480.000.000

54.000.000

32.000.000

394.000.000

Thôn Bình Phụng

5

120.000.000

600.000.000

67.500.000

40.000.000

492.500.000

TỔNG CỘNG

17

120.000.000

2.040.000.000

229.500.000

136.000.000

1.674.500.000

Năm 2015: Tổ chức vận động nhân dân xóa 18 nhà tạm. Kinh phí để xóa nhà tạm là 2.160.000.000 đồng.

Tên thôn

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

Nhà nước

Tín dụng

Nhân dân

Thôn Bình Quang

4

120.000.000

480.000.000

54.000.000

32.000.000

394.000.000

Thôn Bình Hội

4

120.000.000

480.000.000

54.000.000

32.000.000

394.000.000

Thôn Bình Xá

5

120.000.000

600.000.000

67.500.000

40.000.000

492.500.000

Thôn Bình Phụng

5

120.000.000

600.000.000

67.500.000

40.000.000

492.500.000

TỔNG CỘNG

18

120.000.000

2.160.000.000

243.000.000

144.000.000

1.773.000.000

Năm 2016: Tổ chức vận động nhân dân xóa  17 nhà tạm tại các thôn. Kinh phí để xóa nhà tạm là 2.040.000.000 đồng.

Tên thôn

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

Nhà nước

Tín dụng

Nhân dân

Thôn Bình Quang

3

120.000.000

360.000.000

40.500.000

24.000.000

295.500.000

Thôn Bình Hội

5

120.000.000

600.000.000

67.500.000

40.000.000

492.500.000

Thôn Bình Xá

4

120.000.000

480.000.000

54.000.000

32.000.000

394.000.000

Thôn Bình Phụng

5

120.000.000

600.000.000

67.500.000

40.000.000

492.500.000

TỔNG CỘNG

17

120.000.000

2.040.000.000

229.500.000

136.000.000

1.674.500.000

Kế hoạch nâng cấp nhà theo tiêu chí bộ Xây dựng:

Nhà bán kiên cố còn 219 cái.

Năm 2013: Tổ chức vận động nhân dân nâng cấp 54 nhà bán kiên cố tại các thôn theo tiêu chí Bộ Xây dựng. Kinh phí thực hiện 5.400.000.000 đồng.

Tên thôn

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

Thôn Bình Quang

15

100.000.000

1.500.000.000

Nhà cứng hóa diện tích 85 m2

Thôn Bình Hội

15

100.000.000

1.500.000.000

Thôn Bình Xá

10

100.000.000

1.000.000.000

Thôn Bình Phụng

14

100.000.000

1.400.000.000

TỔNG CỘNG

54

100.000.000

5.400.000.000

Năm 2014: Tổ chức vận động nhân dân nâng cấp 65 nhà bán kiên cố tại các thôn theo tiêu chí Bộ Xây dựng. Kinh phí thực hiện 6.500.000.000 đồng.

Tên thôn

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

Thôn Bình Quang

15

100.000.000

1.500.000.000

Nhà cứng hóa diện tích 85 m2

Thôn Bình Hội

15

100.000.000

1.500.000.000

Thôn Bình Xá

20

100.000.000

2.000.000.000

Thôn Bình Phụng

15

100.000.000

1.500.000.000

TỔNG CỘNG

65

100.000.000

    6.500.000.000

Năm 2015: Tổ chức vận động nhân dân nâng cấp 50 nhà bán kiên cố tại các thôn theo tiêu chí Bộ Xây dựng. Kinh phí thực hiện 5.000.000.000 đồng.

Tên thôn

Số lượng

Đơn giá (đồng)

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

Thôn Bình Quang

10

100.000.000

1.000.000.000

Nhà cứng hóa diện tích 85 m2

Thôn Bình Hội

15

100.000.000

1.500.000.000

Thôn Bình Xá

15

100.000.000

1.500.000.000

Thôn Bình Phụng

10

100.000.000

1.000.000.000

TỔNG CỘNG

50

100.000.000

    5.000.000.000

Năm 2016: Tổ chức vận động nhân dân nâng cấp 50 nhà bán kiên cố tại các thôn theo tiêu chí Bộ Xây dựng. Kinh phí thực hiện 5.000.000.000 đồng.

Tên thôn

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền (đồng)

Ghi chú

Thôn Bình Quang

10

100.000.000

1.000.000.000

Nhà cứng hóa diện tích 85 m2

Thôn Bình Hội

15

100.000.000

1.500.000.000

Thôn Bình Xá

15

100.000.000

1.500.000.000

Thôn Bình Phụng

10

100.000.000

1.000.000.000

TỔNG CỘNG

50

100.000.000

    5.000.000.000

Tổng kinh phí thực hiện:                          30.300.000.000 đồng

Bằng chữ: Ba mươi tỷ ba trăm triệu đồng.

Trong đó:

Ngân sách nhà nước:                             702.000.000 đồng.

Vốn tín dụng:                                         416.000.000 đồng

Nhân dân đóng góp:                          29.182.000.000 đồng

Giải pháp thiết kế và thực hiện:

UBND xã chủ động vận động người dân thực hiện xây dựng nhà ở đạt chuẩn theo các quy định của Bộ xây dựng.

Ban hành thiết kế mẫu về nhà ở nông thôn đạt chuẩn, chủ yếu phần trụ cứng.

Giải pháp về vốn:

Nhân dân tự bỏ vốn xây dưng công trình xây dựng nhà ở, nguồn vốn trong nhân dân tự có sẳn, vốn nhân dân vay từ các tổ chức tín dụng.

Đối với nhà được sự hỗ trợ từ nhà nước theo các chương trình 167, chương trình xóa nhà tạm, chương trình xây dựng nhà ở chỉnh sách. Mỗi chương trình có giá trị trị hỗ trợ cụ thể. Góp phần vào việc xây dựng nhà ở cứng hóa.

C. Phát triển sản xuất hàng hóa và các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả để tăng thu nhập cho người dân.

Dựa vào thế mạnh của địa phương, UBND xã Bình Quế xây dựng và các định các nội dung phát triển sản xuất nhằm chuyễn dịch cơ cấu, phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, từng bước thay dổi cơ cấu lao động ở địa phương.

1. Về phát triển sản xuất

            1.1. Về sản xuất nông nghiệp:

a. Cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày  và các loại rau màu:

Xây dựng cánh đồng mẫu:

- Xây dựng 03 cánh đồng mẫu với tổng diện tích 97,6 ha. Trong đó:

+01 cánh đồng tại tổ 1, 2 thôn Bình Hội, diện tích: 31,6 ha.

+01 cánh đồng tại tổ 15, 16 thôn Bình Phụng, diện tích: 33,4 ha.

+01 cánh đồng tại tổ 13 thôn Bình Xá, diện tích: 32,6 ha.         

- 03 cánh đồng mẫu này chuyên sản xuất lúa có chất lượng cao, năng suất dự kiến: 60 tạ/ha, sản lượng hằng năm là: 585,6 tấn x 2 vụ = 1171,2 tấn.

- Xây dựng 01 cánh đồng chuyên sản xuất giống lúa thuần, nhằm đáp ứng nhu cầu giống lúa cho diện tích sản xuất trên địa bàn xã.

Tổng diện tích là: 12,8 ha; trong đó, cánh đồng tại tổ 3 (5,9 ha), tổ 8 (6,9 ha), năng suất dự kiến là: 60 tạ/ha, sản lượng: 76,8 tấn x 2 vụ = 153,6 tấn.

- Hình thành vùng chuyên sản xuất cây dưa tập trung từ 10 đến 12 ha tại cánh đồng thuộc tổ 8 thôn Bình Quang.

+ Tập trung đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu:

Về cơ cấu cây trồng: Giảm diện tích lúa năng suất thấp, sản xuất bấp bênh năm 2012 từ 515 ha xuống còn lại 497 ha vào năm 2020, số diện tích 18ha này chuyển sang trồng rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày... có hiệu quả kinh tế cao hơn.

Về cơ cấu giống:  Đưa các loại giống mới có năng suất chất lượng cao theo Sở NN&PTNT tỉnh khuyến cáo, để thay thế các loại giống sử dụng lâu ngày đã bị thoái hoá nên năng suất, khả năng chống chịu sâu bệnh giảm. Phấn đấu nâng tỉ lệ diện tích sản xuất bằng giống xác nhận từ 20%, lên 60% vào năm 2016. Tổ chức chỉ đạo điều hành sản xuất đảm bảo theo lịch thời vụ, đúng cơ cấu giống.

Phát triển cơ giới vào sản xuất đảm bảo 70% diện tích, 348 ha đất sản xuất được làm bằng máy; áp dụng rộng rãi công cụ sạ hàng đồng thời thực hiện sản xuất theo chương trình 3 giảm, 3 tăng...; thu hoạch chiếm 80% diện tích bằng cơ giới, trong đó sử dụng máy gặt đập liên hợp chiếm  50%.

Phối hợp với cơ quan chuyên môn của huyện hàng năm tổ chức tập huấn tiến bộ khoa học kỹ thuật cho người dân; xây dựng các mô hình khuyến nông, khuyến lâm để tuyên truyền học tập và nhân ra diện rộng; đưa các giống mới, tiến bộ khoa học vào sản xuất; đầu tư thâm canh đúng quy định; điều tiết đủ nước tưới và làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh hại...

Năm 2014 và năm 2016 hỗ trợ giống lúa lai đưa vào sản xuất tại các cánh đồng mẫu với diện tích 97,6 ha, sản xuất 02 vụ: 97,6 ha x 24kg x2 vụ = 4.684 kg giống.

Vận động nhân dân mua máy cày 04 bánh và máy gặt đập liên hợp, số lượng: Máy cày 04 bánh: 4 máy, máy gặt đập liên hợp: 2 chiếc.

Tổ chức đào tạo tập huấn cho 500 nông dân lao động sản xuất nông nghiệp, tiếp cận các tiến bộ khoa học kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp từ năm 2014 – 2016.

HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÁNH ĐỒNG MẪU, CÁNH ĐỒNG TẬP TRUNG

STT

Nội dung

Số lượng (kg)

Đơn giá (triệu đồng)

Thành tiền (triệu đồng)

Tổng

Ngân sách

Dân đối ứng

Năm 2014- 2015 - 2016

1

Hỗ trợ Giống lúa lai

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ 30% giá giống lúa vào cánh đồng mẫu

4,684

0.1

468

141

328

2

Cơ giới hóa

 

 

 

 

 

 

Hỗ trợ máy cày 04 bánh

4

140

560

120

440

 

Hỗ trợ máy gặt đập liên hợp

2

200

400

80

320

 

Hỗ trợ xây dựng sân phơi (m2)

1,000

0.3

300

270

30

 

Hỗ trợ xây dựng nhà kho (nhà)

1

500

500

450

50

 

Hỗ trợ xây dựng máy sấy(máy)

5

60

300

60

240

 

Hỗ trợ công cụ sạ hàng(công cụ)

20

1

20

10

10

3

Đào tạo tập huấn

 

 

 

 

 

 

Tập huấn cho nông dân tiếp cận tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp

500

 

20

20

0

 

Tổng cộng

2,568

1,151

1,418

Kinh phí hỗ trợ (trong 3 năm 2014-2016):           2.568.000.000 đồng.

Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm sáu mươi tám triệu  đồng.

- Ngân sách nhà nước:                                  1.151.000.000 đồng.

- Nhân dân đóng góp:                                  1.418.000.000 đồng.

Nguồn vốn:

 Ngân sách nhà nước theo Quyết định số 33/2011/QDD-UBND ngày 17/11/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam quy định cơ chế hỗ trợ đẩy mạnh cơ giới hoá một số khâu trong sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2011-2015.

 

b. Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả

Tập trung chỉ đạo phát triển kinh tế vườn, kinh tế trang trại, chỉnh trang, cải tạo vườn nhà đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM;

Xây dựng mô hình điểm về phát triển KTV, gắn với chỉnh trang vườn nhà tại tất cả các thôn trên địa bàn xã giai đoạn 2013 - 2019 cải tạo 860 vườn, diện tích 257.950 m2, các loại cây được bố trí chủ yếu: Cây màu, cây lâm nghiệp và cao su tiểu điền.

Phấn đấu thu nhập từ kinh tế vườn đạt bình quân 40.000.000 đồng /vườn/năm.

Năm 2013: Thực hiện cải tạo vườn tạp gắn với chỉnh trang vườn nhà: 48.700 m2, với 65 vườn, phấn đấu thu nhập từ kinh tế vườn đạt được bình quân: 25. 000.000 đồng /vườn/năm.

Tên thôn

Tổng số vườn

Số vườn được cải tạo (vườn)

Diện tích (m2)

Cây trồng chính

Thôn Bình Quang

285

20

15,000

Tiêu, ăn quả, màu

Thôn Bình Phụng

197

17

12,750

Tiêu,ăn quả

Thôn Bình Hội

175

13

9,750

Tiêu, ăn quả, cao su

Thôn Bình Xá

203

15

11,250

Tiêu,ăn quả, keo

TỔNG CỘNG

860

65

48,750

 

Năm 2014: Thực hiện cải tạo vườn tạp gắn với chỉnh trang vườn nhà: 55.200 m2, với 69 vườn, phấn đấu thu nhập từ kinh tế vườn đạt được bình quân 30. 000.000 đồng /vườn/năm.

Tên thôn

Tổng số vườn

Số vườn được cải tạo (vườn)

Diện tích (m2)

Cây trồng chính

Thôn Bình Quang

285

21

16,800

Tiêu, ăn quả, màu

Thôn Bình Phụng

197

19

15,200

Tiêu,ăn quả

Thôn Bình Hội

175

13

10,400

Tiêu, ăn quả, cao su

Thôn Bình Xá

203

16

12,800

Tiêu,ăn quả, keo

TỔNG CỘNG

860

69

55,200

 

Năm 2015: Thực hiện cải tạo vườn tạp gắn với chỉnh trang vườn nhà: 68.000 m2, với 80 vườn, phấn đấu thu nhập từ kinh tế vườn đạt được bình quân 35. 000.000 đồng /vườn/năm.

Tên thôn

Tổng số vườn

Số vườn được cải tạo (vườn)

Diện tích (m2)

Cây trồng chính

Thôn Bình Quang

285

23

19,550

Tiêu, ăn quả, màu

Thôn Bình Phụng

197

18

15,300

Tiêu,ăn quả

Thôn Bình Hội

175

17

14,450

Tiêu, ăn quả, cao su

Thôn Bình Xá

203

22

18,700

Tiêu,ăn quả, keo

TỔNG CỘNG

860

80

68,000

 

 

Năm 2016: Thực hiện cải tạo vườn tạp gắn với chỉnh trang vườn nhà: 86.000 m2, với 166 vườn, phấn đấu thu nhập từ kinh tế vườn đạt được bình quân 40.000.000 đồng /vườn/năm.

 

Tên thôn

Tổng số vườn

Số vườn được cải tạo (vườn)

Diện tích (ha)

Cây trồng chính

Thôn Bình Quang

285

24

24,000

Tiêu, ăn quả, màu

Thôn Bình Phụng

197

19

19,000

Tiêu,ăn quả

Thôn Bình Hội

175

19

19,000

Tiêu, ăn quả, cao su

Thôn Bình Xá

203

24

24,000

Tiêu,ăn quả, keo

TỔNG CỘNG

860

166

86,000

 

 

Kinh phí tạm tính thực hiện:                1.220.000.000 đồng.

Bằng chữ: Một tỷ hai trăm hai mươi triệu đồng.

Nguồn vốn: Nhân dân tự bỏ vốn, công cải tạo.

c. Chăn nuôi:

Tập trung phát triển đàn bò, từng bước cải thiện về chất lượng giống, đưa tỷ lệ bò lai từ 28% năm 2013 lên 45% năm 2018.

Chuyển từ chăn nuôi phân tán sang chăn nuôi tập trung và nhốt chuồng, tăng đàn bò từ 836 con năm 2012 lên 1.406 con vào năm 2018; phát triển đàn trâu từ 763 con năm 2012 lên 914 con vào năm 2018; phát triển đàn heo từ 4.916 con năm 2012 lên 6.974 con vào năm 2018 phát triển đàn gia cầm tập trung (gà thịt và vịt thịt) theo thời vụ và thả vườn. Tổng đàn gia cầm là: 24.650 con năm 2012 lên 34.890 con vào năm 2018. Trong đó, (gà thịt: 22.540 con; vịt thịt: 10.450 con; các loại gia cầm khác: 1.900 con).

Giai đoạn năm 2014 -2016, Xây dựng điểm chăn nuôi tập trung: Xây dựng 4 điểm chăn nuôi tập trung ở 4 thôn với tổng diện tích là: 16,7 ha.

+Thôn Bình Hội: là 4,1 ha tại tổ 2 (Bình Lộc), dự kiến chăn nuôi 40 con bò.

+Thôn Bình Quang: là 4,5 ha tại tổ 6, dự kiến chăn nuôi 10.500 con gia cầm (gà+vịt) và khoảng 50 đến 70 con trâu, bò.

+Thôn Bình Xá: là 5,1 ha tại tổ 9 (đồng Đá Trắng), dự kiến chăn nuôi 80 đến 100 con trâu, bò.

+Thôn Bình Phụng: là 3,0 ha tại tổ 18 ( gò Dằm), dự kiến chăn nuôi 40 con bò.

Hỗ trợ phát triển chăn nuôi:

Hỗ trợ con giống theo Nghị định số 20/2010/NĐ-Cp ngày 08/10/2010 của Chính phủ về khuyến nông. UBND xã phối hợp với trạm Khuyến nông huyện tổ chức hỗ trợ con giống cho các hộ có kế hoạch phát triển chăn nuôi tại địa phương theo quy hoạch đã được phê duyệt.

Hỗ trợ phát triển đàn bò, trâu:

Giai đoạn năm 2013 -2017, hỗ trợ phát triển đàn bò, trâu cho các hộ nằm trong diện được hỗ trợ theo Nghị định số 20/2010/NĐ/CP ngày 08/10/2010 cụ thể như sau:

Tên thôn

Giống bò, trâu (con)

Đơn giá

Thành tiền (triệu đồng)

Tổng

NSNN

Nhân dân đóng góp

Bình Hội

40

10

400

200

200

Bình Quang

45

10

450

225

225

Bình Phụng

35

10

350

175

175

Bình Xá

61

10

610

305

305

Tổng  cộng

181

 

1810

905

905

Hỗ trợ phát triển đàn lợn:

Giai đoạn năm 2013 -2018, hỗ trợ phát triển đàn lợn cho các hộ nằm trong diện được hỗ trợ theo quy định cụ thể như sau:

Tên thôn

Giống lợn (con)

Đơn giá

Thành tiền (triệu đồng)

Tổng

NSNN

Nhân dân

Bình Hội

20

4

80

40

40

Bình Quang

35

4

140

70

70

Bình Phụng

37

4

148

74

74

Bình Xá

32

4

128

64

64

Tổng cộng

124

 

496

248

248

Xây dựng khu chăn nuôi tập trung:

- Quy hoạch nuôi trồng thủy sản: 10 ha, trong đó: thôn Bình Hội: 3 ha, Bình Quang: 2ha, Bình Phụng: 2 ha và Bình Xá: 3 ha.

KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI

             

STT

Nội dung hỗ trợ

Số lượng

Đơn giá (triệu đồng)

Thành tiền (triệu đồng)

Tổng

NSNN

Nhân dân đối ứng

A

Hỗ trợ con giống

 

 

2306

1153

1153

1

Trâu, bò lai (con)

181

10

1810

905

905

2

Lợn móng cái thuần (con)

124

4

496

248

248

B

Xây dựng khu CNTT

 

 

5040

40

5000

3

Xây dựng khu CNTT (ha)

5

1000

5000

 

5000

4

Tiêu độc khử trùng

 

 

40

40

 

 

Tổng cộng

 

 

7,346

1,193

6,153

 

Kinh phí:                                                              7.346.000.000 đồng

Bằng chữ: Bảy tỷ ba trăm bốn mươi sáu triệu đồng y.

Trong đó: Ngân sách nhà nước:                         1.193.000.000 đồng.

Doanh nghiệp:                                  6.153.000.000 đồng.

Nguồn vốn: Vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo Chương trình khuyến nông và Chương trình phòng chống dịch.

1.2. Về sản xuất lâm nghiệp:

Giai đoạn năm 2013 -2019, tập trung phát triển lâm nghiệp trên diện tích 300ha tại thôn Bình Xá. Tiếp tục khuyến khích nhân dân trồng rừng phân tán phát triển kinh tế hộ.

Xây dựng vùng sản xuất lâm nghiệp tại thôn Bình Xá, diện tích 300 ha.

Kế hoạch phát triển hộ trồng rừng phân tán hàng năm như sau:

Năm 2013 đến 2018: số hộ trồng: 115 hộ, số cây giống dự kiến: 144.000 cây keo, sản lượng: 4.320 m3, doanh thu 3.024.000.000 đồng.

 

Tên thôn

Hộ trồng rừng phân tán

Cây (cao su, keo)

Sản lượng gỗ (m3)

Doanh thu (triệu đồng)

Bình Hội

20

30.000

900

630

Bình Quang

30

36.000

1080

756

Bình Xá

35

42.000

1260

882

Bình Phụng

30

36.000

1080

756

Tổng cộng

115

144.000

4320

3.024

Kế hoạch phát triển hộ trồng rừng sản xuất hàng năm như sau:

Năm 2013 đến 2018, số hộ trồng: 25, tổng diện tích: 50ha, sản lượng 2500m3, doanh thu 2.500.000.000 đồng.

Tên thôn

Hộ trồng (hộ)

Diện tích (ha)

Sản lượng gỗ (m3)

Doanh thu (triệu đồng)

Bình Hội

10

20

1000

1000

Bình Xá

15

30

1500

1500

Tổng cộng

25

50

2500

2500

 

Kinh phí thực hiện trồng rừng, phát triển rừng: 1.350.000.000đồng.

Bằng chữ:Một tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng

Nguồn vốn:

Nhân dân tự bỏ vốn thực hiện trồng rừng.

* Giải pháp thực hiện:

- Quản lý, bảo vệ rừng phòng hộ theo các chính sách và quy định hiện hành của Nhà nước; chú ý triển khai việc giao rừng cho người dân tham gia quản lý, bảo vệ và hưởng lợi từ chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng theo Nghị định 99/2010/NĐ-CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ.

- Giao đất, giao rừng cho cá nhân và các tổ chức sử dụng ổn định lâu dài; xây dựng phương án và kế hoạch phát triển rừng rừng sản xuất;

- Liên doanh xây dựng vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến, hợp tác và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm từ gỗ và các sản phẩm ngoài gỗ;

- Áp dụng các giải pháp quản lý rừng hiệu quả, áp dụng kỹ thuật mới, kỹ thuật thâm canh cao, sử dụng giống mới có năng suất và chất lượng cao trong sản xuất lâm nghiệp thông qua phát triển hệ thống khuyến lâm các cấp;

- Phát triển kết cấu hạ tầng thiết yếu phục vụ cho phát triển lâm nghiệp;

- Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng và người dân về bảo vệ và phát triển rừng.

1.3. Về sản xuất thủy sản:

Giai đoạn 2013-2019 tập trung phát triển nuôi trồng thủy sản ở thôn Bình Quang (2 ha), Bình Xá (3ha), Bình Hội (3) Bình Phụng (2 ha).

Năm 2013 đến 2018: Hộ nuôi 36 hộ, diện tích 10ha, sản lượng 20tấn, doanh thu 400 triệu đồng. Vốn đầu tư dự kiến 200.000.000 đồng.

 

Tên thôn

Hộ nuôi

Diện tích

Sản lượng hải sản (tấn)

Doanh thu (triệu đồng)

Bình Hội

10

3

6

120

Bình Quang

8

2

4

80

Bình Phụng

8

2

4

80

Bình Xá

10

3

6

120

Tổng cộng

36

10

20

400

Kinh phí thực hiện nuôi trồng : 200.000.000 đồng.

Bằng chữ: Hai trăm triệu đồng

Trong đó:

Ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có): 0 đồng.

Nhân dân tự bỏ vốn thực hiện: 200.000.000 đồng.

Giải pháp thực hiện:

- Tiến hành giao đất, cho thuê đất, diện tích ao hồ có mặt nước cho các hộ nuôi trồng thuỷ sản theo các quy định hiện hành;

- Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo quy định, cung cấp tốt dịch vụ về con giống, thức ăn và thuốc thú y thủy sản cho nông dân;

- Xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ phát triển thuỷ sản.

1.4. Về ngành nghề, làng nghề nông thôn và sản xuất CN-TTCN :

-  Tập trung phục hồi nghề mây tre đan, các nghề thủ công mỹ nghệ tạo việc làm,. Tăng thu nhập cho lao động nông thôn. Vận động doanh nghiệp vào đầu tư tại địa phương.

Kế hoạch phát triển đối với ngành nghề do hộ sản xuất:

Năm 2013 – 2018 quy mô phát triển ngành nghề như sau:

Tổng số cơ sở, ngành nghề là 17 cơ sở, số lượng lao động tham gia là: 210 người, thu nhập của người lao động từ: 1.800.000 đồng đến 2.500.000 đồng/ tháng.

Tên thôn

May mặc (cơ sở)

Mây tre

Sửa chữa cơ khí (cơ sở)

Chế biến (cơ sở)

Lao động (người)

Thu nhập của lao động (triệu đồng)

Bình Quang

2

 

2

2

50

1,8 – 2,5

Bình Phụng

2

2

1

1

100

1,8 – 2,5

Bình Xá

1

 

1

1

40

1,8 – 2,5

Bình Hội

1

 

1

 

20

1,8 – 2,5

Tổng cộng

6

2

5

4

210

 

Kế hoạch kêu gọi doanh nghiệp đầu tư vào các ngành nghề nông thôn ở địa phương:

Năm 2017, có 4 doanh nghiệp, lao động: 2100 người, doanh thu: 3.600.000.000 đồng. Thu nhập của lao động 3.500.000 đồng/người/tháng.

Dự kiến gía trị sản xuất ngành nghề nông thôn năm 2017 đạt 4.140.000.000 đồng.

Kinh phí thực hiện dự kiến: 10.000.000.000 đồng

Bằng chữ: Mười tỷ đồng

Nguồn vốn:

Chủ cơ sở và Doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư xây dựng cơ sở, mua sắm thiết bị 8.000.000.000 đồng.

Nhà nước hỗ trợ: 2.000.000 đồng, đầu tư xây dựng hạ tầng.

Giải pháp thực hiện:

- Triển khai thực hiện Quy hoạch cụm công nghiệp - TTCN tập trung ... ha tại vùng ... ; phấn đấu năm 2017 xây dựng hoàn thành mặt bằng, kêu gọi  4 doanh nghiệp vào đầu tư sản xuất. Tuỳ vị trí quy hoạch, để ưu tiên chọn những ngành nghề sử dụng nhiều lao động địa phương, ít gây ô nhiễm...

- Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào, đồng thời có chính sách hỗ trợ một phần kinh phí đưa công nghệ mới vào sản xuất từ nguồn khuyến công và nguồn nông thôn mới  (theo cơ chế, chính sách của TW và của Tỉnh)...

            Ổn định hoạt động các doanh nghiệp đã có, tạo điều kiện tốt nhất, để đến 2016 có ít nhất 4 doanh nghiệp thành lập hoạt động trên các lĩnh vực như: ...( như: cơ khí, xây dựng, chế biến nông lâm sản, dịch vụ thương mại) bình quân mỗi doanh nghiệp giải quyết được 250 lao động, phấn đấu tạo thu nhập ổn định cho người lao động 3 triệu đồng/tháng. Mời gọi các doanh nghiệp vào địa phương để liên kết- liên doanh trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (các công ty giống cây, con, vật tư nông nghiệp; các công ty may mặc, mây đan...).

            Tạo điều kiện cơ sở mặt bằng để doanh nghiệp vào sản xuất; nhất là giải quyết nhanh các thủ tục hành chính có liên quan và công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng.

            Tổ chức các buổi gặp mặt, thông tin, giới thiệu về định hướng phát triển kinh tế của xã, kêu gọi con em  địa phương làm ăn thành đạt ở các nơi tham gia đầu tư phát triển sản xuất ở địa phương .

1.5. Về Dịch vụ thương mại:

Tập trung phát triển thương mại- dịch vụ ở Khu vực Chợ Đo Đo và vùng phụ cận, ... tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân trao đổi và mua bán hàng hoá, phát triển những điểm thu mua nông sản;

2. Về phát triển các hình thức tổ chức sản xuất:

2.1. Các loại hình hợp tác xã

Phấn đấu thành lập mới 01 HTX.

Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của TW và địa phương về khuyến khích, hỗ trợ phát triển kinh tế hợp tác (hỗ trợ đào tạo cán bộ, vay vốn tín dụng, hỗ trợ áp dụng công nghệ mới; đất đai để làm trụ sở, xây dựng cơ sở dịch vụ xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm các mặt hàng chủ lực như giống, cây trồng, con vật nuôi, ngành nghề truyền thống…)

2.2. Kinh tế trang trại

Xây dựng các trang trại tại khu vực tổ 8 Bình Quang quy mô 5 ha; dự kiến bố trí các loại hình trang trại ( trang trại chuyên canh: trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản)

Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách của TW và địa phương về khuyến khích, hỗ trợ phát triển trang trại (đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông, điện, thủy lợi, hệ thống xử lý môi trường; tập huấn quản lý sản xuất, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho các chủ trang trại, hỗ trợ vốn vay ưu đãi theo quy định nhà nước)

            2.3 Kinh tế hộ gia đình:

            Tổ chức vận động hộ gia đình xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế hộ. Phấn đấu tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội tại địa phương.

            Vận động nhân dân tích cực lao động, tăng gia sản xuất cải tại vườn tạp, phát triển mạnh các hình thức chăn nuôi hộ, phát triển trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, thâm canh tăng vụ. Nâng cao suất và chất lượng nông sản.

Kế hoạch vận động hộ thoát nghèo:

 

Tên thôn

Số hộ nghèo (hộ)

Số hộ thoát nghèo (hộ/năm)

2013

2014

2015

2016

2017

Bình Quang

171

41

35

30

30

35

Bình Phụng

100

20

20

20

20

20

Bình Xá

155

30

30

35

25

35

Bình Hội

95

20

20

25

20

10

Tổng cộng

521

111

105

110

95

100

Tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2017 còn lại dưới 5%.

3.  Ðào tạo nghề và  kiến thức cho nông dân:

Củng cố Ban Nông nghiệp xã, đảm bảo đủ trình độ, năng lực để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm; giúp UBND xã thực hiện tốt công tác quản lí nhà nước về sản xuất nông nghiệp ở địa phương. Hàng năm phối hợp với các đơn vị có liên quan ở huyện, ở tỉnh để chuyển giao KHCN, đào tạo kiến thức về sản xuất nông nghiệp cho nông dân với 90% lao động tại địa phương được đào tào. Đến năm 2014, ít nhất có 35% lao động nông thôn được đào tạo nghề; trong đó đào tào nghề phi nông nghiệp 45%, đào tạo nghề nông nghiệp 55%.

Đào tạo nghề phi nông nghiệp phải gắn với doanh nghiệp, sau đào tạo có công việc làm; đào tạo nghề nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuát nông sản hàng hoá theo vùng (ví dụ: đào tạo kỹ thuật trồng lúa giống cho vùng sản xuất lúa giống; kỹ thụât trồng dưa hấu cho vùng trồng dưa 4 thôn), tránh trường hợp đào tạo, tập huấn các nội dung không thiết thực, nông dân chưa cần.

 Phấn đấu đến 2017, lao động có việc làm thường xuyên đạt 90%, bình quân mỗi năm đào tạo chuyển đổi 15% lao động bằng các nghề: cơ khí, xây dựng, may mặc, mây đan, các ngành nghề thủ công khác 15%, trước mắt điều tra khảo sát cụ thể nhu cầu lao động cần đào tạo nghề, để liên kết với các doanh nghiệp, các trung tâm đào tạo vừa đảm bảo đầu vào và hướng nghiệp đầu ra cho lao động.

Kế hoạch đào tạo lao động nông thôn qua các năm:

Số lao động đào tạo

Năm đào tạo

Tổng cộng

2013

2014

2015

2016

2017

1000

200

250

200

250

100

Đến năm 2017, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn lại 90%.

Kinh phí tổ chức đào tạo: 900.000 đồng/người/khóa x 1000người  = 900.000.000 đồng.

Bằng chữ: Chín trăm triệu đồng y.

Nguồn vốn:              Ngân sách nhà nước : 450.000.000 đồng.

Nhân dân đóng góp: 450.000.000 đồng.

Tổng số lao đông nông nghiệp là: 900 lao động, đạt tỷ lệ: 21,4%.

Tổng số lao đông phi nông nghiệp là: 2300 lao động, đạt tỷ lệ: 54,7%.

Tổng số lao động nông thôn được đào tạo: 1000 lao động, đạt tỷ lệ: 23%.

Ðào tạo cán bộ quản lý:

            - Ðào tạo cán bộ cấp xã, Chủ nhiệm HTX đảm bảo có trình độ (trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên môn nghiệp vụ); đào tạo cán bộ thôn về xây dựng NTM; đào tạo các chủ trang trại về kỹ năng quản lý điều hành, công tác tài chính kế toán, xây dựng kế hoạch sản xuất...

            - Về chính sách đối với cán bộ đi học có thể theo hình thức tập trung, tại chức ...kinh phí đi học thực hiện theo các quy định hiện hành; ngoài ra, tuỳ điều kiện cụ thể UBND xã có thể trình HĐND xã có nghị quyết hỗ trợ them.

            Thị trường.

            - Trừ các nông sản phổ biến như thịt gia súc, gia cầm, lạc, các loại đậu đỗ, lúa, ngô...đã có thị trường truyền thống (tại địa phương và trong cả nước), cần tính toán đầu ra cho các sản phẩm mới, có tính chủ lực.

- Quảng bá và xúc tiến thương mại các sản phẩm ngành nghề, thông qua các gian hàng bán và giới thiệu sản phẩm ở huyện, tỉnh và các hội chợ;  hỗ trợ một số tư thương mở rộng thị trường quãng bá giới thiệu sản phẩm ...

            - Xây dựng thương hiệu đối với một số sản phẩm có tính chất đặc trưng của địa phương.

          Cơ chế, chính sách: Tranh thủ tối đa các cơ chế, chính sách của TW, của Tỉnh và của Huyện về khuyến khích sản xuất nông nghiệp và PTNT, cụ thể như: Chính sách giảm tổn thất sau thu hoạch đối với nông lâm thuỷ sản theo Quyết định 63/QĐ-TTg; Cơ chế khuyến khích đẩy mạnh cơ giới hoá một số khâu trong sản xuất nông nghiệp theo Quyết định 33/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh; Cơ chế 23 của UBND tỉnh về Dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp; cơ chế về bê tông hoá giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mương.

Kinh phí thự hiện phát triển thị trường: 1.000.000.000 đồng.

Bằng chữ: Một tỷ đồng y.

Trong đó:

Nguồn vốn: Doanh nghiệp và nhân dân thực hiện: 700.000.000 đồng.

Nhà nước hỗ trợ: 300.000.000 đồng.

D. Phát triển văn hóa, xã hội và môi trường.

1 Giáo dục: Đẩy mạnh phát triển giáo dục, đầu tư nhân lực phát triển để đạt các tiêu chuẩn xây dựng nông thôn mới.

Phổ cập giáo dục trung học cơ sở hằng năm đạt các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1:

Đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học, chống mù chữ.

Huy động trẻ 6 tuổi học lớp 1 đạt 90% trở lên;

Ít nhất 70% số trẻ nhóm tuổi 11-14 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại trong độ tuổi này đang học tiểu học.

Huy động 95% trở lên học sinh tốt nghiệp tiểu học hàng năm vào học lớp 6 trung học cơ sở phổ thông, bổ túc.

Bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, thực hiện dạy đủ các môn học của chương trình.

Tiêu chuẩn 2:

Tỷ lệ tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm từ 90% trở lên;

          Tỷ lệ thanh, thiếu niên từ 15 đến hết 18 tuổi có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở cả hai hệ từ 80% trở lên.

Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học phổ thông, bổ túc, học nghề.

Kinh phí dự kiến:         1.000.000.000 đồng.

Bằng chữ: Một tỷ  đồng y.

Từ nguồn ngân sách nhà nước. 1.000.000.000 đồng.

Giải pháp về nguồn vốn:

Tranh thủ mọi điều kiện kêu gọi sự đầu tư để đẩy mạnh phát triển ngành giáo dục theo hướng đạt chuẩn các quy định về xây dựng nông thôn mới.

Khuyến khích giáo viên, công nhân viên nhà trường tự bỏ kinh phí tham gia các lớp đào tạo để nâng cao năng lực phục vụ công tác giảng dạy.

Vận động phụ huynh học sinh đóng góp các khoản kinh phí xây dựng theo tỷ lệ đóng góp được quy định.

2 .Y tế

2.1 Đầu tư cơ sở vật chất:

Năm 2015, đầu tư xây dựng trạm y tế xã đạt chuẩn tại thôn Bình Quang.

STT

Hạng mục

Quy mô

Kinh phí (triệu đồng)

Tổng

Ngân sách NN

1

Nhà làm việc 2 tầng

Diện tích đất 1.200 m2, diện tích  xây dựng 150 m2, diện tích sàn: 300 m2.

1.500

1.500

2

Tường rào, cổng ngõ

140m

252

252

3

Sân nền, vườn

1.200m2

108

108

4

Giao thông nội bộ

40m2

120

120

5

Nhà xe

60m2

102

102

6

Hệ thống điện

HT

30

30

7

Hệ thống cấp, thoát nước

HT

50

50

8

Các khoản chi phí khác

Quản lý, dự phòng

432,4

432,4

 

Tổng cống

 

2.594,4

2.594,4

Kinh phí:                                          2.594.400.000 đồng.

Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm chín mươi bốn triệu bốn trăm ngàn đồng.

 

Nguồn vốn:

Vốn ngân sách nhà nước thực hiện theo Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 05/4/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam phê duyệt Đề án xây dựng, nâng cấp Trạm Y tế xã giai đoạn 2011 – 2015.

2.3. Kế hoạch phát triển người dân tham gia bảo hiểm y tế:

Thực hiện vận động người dân tham gia các loại hình bảo hiểm y tế tại địa phương. Cụ thể như sau:

Tên thôn

Nhân khẩu chưa tham gia BHYT

Số người tham gia bảo hiểm y tế (người)

2013

2014

2015

2016

2017

2018

Bình Quang

385

400

300

300

200

150

150

Bình Phụng

354

400

300

300

150

150

100

Bình Xá

235

200

200

200

180

100

100

Bình Hội

206

200

200

200

100

50

50

Tổng cộng

1.180

1.200

1000

1000

630

450

400

Đến năm 2015, có 4680/7800 tổng người tham gia bảo hiểm y tế, tỷ lệ: 70%.

Giải pháp thực hiện:

Giải pháp tổ chức thực hiện:

UBND xã phối hợp với phòng Y tế huyện, UBND huyện lựa chon đơn vị tư vấn đủ năng lực, thực hiện tư vấn thiết kế trạm y tế xã đảm bảo các quy định của Bộ Y tế và Bộ Xây dựng.

Lựa chọn nhà cung cấp vật tư y tế mua sắm thiết bị đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng thiết bị đáp ứng việc khám và chữa bệnh cho nhân dân.

UBMT TQ VN xã, Hội Nông dân, Hội phụ nữ xã cùng với Ban phát triển thôn, Y tế xã, Y tế thôn vận động nhân dân tham gia đóng bảo hiểm y tế.

Giải pháp về nguồn vốn:

Nguồn vốn thực hiện theo Quyết định số 1030/QĐ-UBND ngày 05/4/2011 của UBND tỉnh Quảng Nam về phê duyệt Đề án xây dựng, nâng cấp Trạm Y tế xã giai đoạn 2011 – 2015; gồm:

- Nguồn vốn trái phiếu Chính phủ đầu tư xây dựng trạm Y tế xã thuộc vùng khó khăn theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày 27/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ.

- Nguồn vốn xây dựng cơ bản tập trung; kinh phí đào tạo; nguồn vốn mua sắm trang thiết bị y tế bố trí trong dự toán kế hoạch hàng năm.

- Nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, vốn lồng ghép các chương trình, dự án.

- Nguồn vốn hỗ trợ của các tổ chức phi Chính phủ, đơn vị, doanh nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp khác.

- Nguồn vốn xã hội hóa.

3. Văn hóa:

Phát động phong trào xây dựng thôn văn hóa, xây dựng kế hoạch cụ thể như sau:

Tên thôn

Thôn đã đạt văn hóa

Năm đạt tiêu chí thôn văn hóa

2013

2014

2015

2016

Bình Hội

 

X

X

X

X

Bình Quang

 

   

X

X

Bình Xá

 

     

X

Bình Phụng

 

     

X

Đến 2016: có 4/4 thôn đạt chuẩn thôn Văn hóa.

Kinh phí thực hiện dự kiến: 40.000.000 đồng

          Bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng y.

          Nguồn vốn: Ngân sách nhà nước

Giải pháp thực hiện:   

* Đời sống kinh tế ổn định và từng bước phát triển:

a) Thực hiện tốt cuộc vận động “Ngày vì người nghèo”, không còn hộ đói, tỷ lệ hộ nghèo thấp hơn mức bình quân chung của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (dưới đây gọi là bình quân chung);

b) Có phong trào xóa nhà tạm; tỷ lệ hộ có nhà bền vững cao hơn mức bình quân chung;

c) Có nhiều hoạt động hiệu quả: Về tuyên truyền, phổ biến và ứng dụng khoa học-kỹ thuật; phát triển nghề truyền thống; hợp tác và liên kết phát triển kinh tế;

d) Tỷ lệ lao động có việc làm, thu nhập bình quân đầu người/năm cao hơn mức bình quân chung;

đ) Có 80% trở lên hộ gia đình tham gia cuộc vận động xây dựng nông thôn mới; xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng kinh tế - xã hội ở cộng đồng.

* Đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh, phong phú:

a) Nhà Văn hóa-Khu thể thao thôn (làng, ấp và tương đương) từng bước đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Duy trì phong trào văn hóa, thể thao, thu hút 40% trở lên số người dân tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao ở cộng đồng;

c) Có 70% trở lên hộ gia đình thực hiện tốt các quy định về nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và lễ hội; không có hành vi truyền bá và hành nghề mê tín dị đoan;

d) Không phát sinh người mắc tệ nạn xã hội ở cộng đồng; không có người sử dụng và lưu hành văn hóa phẩm độc hại;

đ) Có 70% trở lên hộ gia đình được công nhận “Gia đình văn hóa”, trong đó ít nhất 50% gia đình văn hóa được công nhận 3 năm trở lên;

e) 100% trẻ em trong độ tuổi đi học được đến trường, đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học trở lên; có phong trào “khuyến học”, khuyến tài;

g) Không có hành vi gây lây truyền dịch bệnh; không để xảy ra ngộ độc thực phẩm đông người; giảm tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng, trẻ em được tiêm chủng đầy đủ và phụ nữ có thai được khám định kỳ;

h) Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình;

i) Có nhiều hoạt động đoàn kết giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh và các công trình công cộng; bảo tồn các hình thức sinh hoạt văn hóa, thể thao dân gian truyền thống ở địa phương.

* Môi trường cảnh quan sạch đẹp:

a) Có tổ vệ sinh thường xuyên quét dọn vệ sinh, thu gom rác thải về nơi xử lý tập trung theo quy định;

b) Tỷ lệ hộ gia đình có 3 công trình hợp vệ sinh (nước sạch, nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn, cao hơn mức bình quân chung; các cơ sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường;

c) Nhà ở khu dân cư, các công trình công cộng, nghĩa trang được xây dựng từng bước theo quy hoạch;

d) Thường xuyên tuyên truyền, nhắc nhở, nâng cao ý thức của người dân về bảo vệ môi trường sinh thái; vận động nhân dân xây dựng cải tạo, nâng cấp hệ thống thoát nước; cải tạo các ao, hồ sinh thái; trồng cây xanh.

* Chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước:

a) Có 90% trở lên hộ gia đình được phổ biến và nghiêm chỉnh thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy đ